Về trang chủ

TMT

Công ty Cổ phần Ô tô TMT

Việt NamNgành chu kỳÔ tô và phụ tùngHOSECT
10.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+5.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
10.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.562

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Ô tô và phụ tùng→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Ô tô và phụ tùng” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→80.02B
EV/EBITDA hợp lý→11.1x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→10.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+5.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.562
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA80.0 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.1141.0891.6372.9982.7271.3211.2111.3152.2941.6711.681989299··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3652842930286312114315264226··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·919.6001841076630,40,40,40,40,41221··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·292279207303528151195240686207845131··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3982335035872584293183··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·4504851.3922.4412.0101.0789901.0521.5471.4361.531813211··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·4664891.4082.4992.0241.0829991.0611.5481.4371.532813211··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·8226117952515111813407111··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000177··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·369377532508394386379387430351315238231··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·10,10,10,020,020,10,1000000··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·10,10,10,020,020,10,1000000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·19019930230931131132328332118079202196··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·179197249256260260273233271180795649··
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·9000000000000··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·225353515150505000,000,020,03··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·838600000055500··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000704.700427.50010,50,50,50,50,5··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000100000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000000,000,000,000,50,50,50,50,5··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000−368.830−646.030−589.030−468.430−563.230−632.530−622.330−792.730··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000000000160··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·8791213198816456323537382035··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·80828164686456232425242018··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.4831.4662.1703.5063.1211.7071.5911.7022.7252.0221.9961.226530··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.3081.3531.7323.0712.6621.2891.1751.2992.2861.5921.606901197··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.0831.0791.5452.9482.5971.2181.0901.2142.1781.5111.567887186··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4534431.2629777714227399531.5851.1611.13427691··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·661165683113735677133971353310··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·2252751871236571858510781391410··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1941879243845696890642443··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·175112437436459417416403439430390311319··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·175112437436459417416403439430390311319··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·373373373373373373373373373373308308285··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,5··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·17171717161616161715610,8··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−207−270535177363420181270817··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000001514··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.4831.4662.1703.5063.1211.7071.5911.7022.7252.0221.9961.226530··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0,6000212280025131100··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·373373373373373373373373373373308308285··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·89132134140091001400··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0,070,03230,200238361300··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
69
Khá
Chất lượng dồn tích
99
Chuyển đổi tiền mặt
77
Khoản phải thu
29
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
100

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −2.41 · phân vị 44 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.56
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.154
GMI
0.865
AQI
0.996
SGI
0.904
DEPI
1.404
SGAI
0.834
TATA
0.002
LVGI
0.997

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,8%phân vị 55
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,56×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -2.4128 (44th percentile versus Vietnamese peers), with a year-over-year increase of +3.56, signalling a modest movement toward more aggressive accounting relative to peers but not breaching the US -1.78 benchmark. Earnings-quality is mixed: a high overall score 68.7/100 with very strong accruals quality (99.4/100) and revenue quality (100.0/100) but very weak margin quality (0.0/100) and low receivables quality (29.2/100). The Altman Z-Score is 1.59 (in the distress zone), while the Piotroski F-Score is 7/9 (indicating generally strong fundamentals). Vietnamese statutory tests show no listing-cancellation triggers met; receivables outside the trade cycle are 2.8% of total assets (55th percentile).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score change +3.56 year-over-year: the M-Score moved closer to aggressive-accounting territory relative to last year (the absolute -2.4128 is below the US -1.78 cutoff but the YoY rise is a secondary cue).
  • DSRI = 1.1541: Days Sales in Receivables Index above 1.0 measures growing receivables relative to sales, which can indicate revenue recognition or collection issues.
  • DEPI = 1.4040: Depreciation Index > 1.0 indicates depreciation expense decreased relative to prior period (i.e., reported depreciation fell), which can inflate reported profits.
  • Receivables quality = 29.2/100 and receivables outside the trade cycle = 2.8% of total assets (55th percentile): low receivables quality and a non-trivial proportion of receivables classified outside the trade cycle suggest collection, classification or related-party timing issues.
  • Margin quality = 0.0/100: the metric measuring persistence and reliability of margins is at the lowest possible score, signalling volatile or non-sustainable margin drivers.
  • Altman Z-Score = 1.59 (distress zone): the composite indicates limited distance to financial distress under the Z-Score model.
Tín hiệu tích cực
  • Earnings Quality overall = 68.7/100 with Accruals quality = 99.4/100: very high accruals quality means reported earnings are supported by low discretionary accruals, reducing one common manipulation channel.
  • Revenue quality = 100.0/100: revenue appears to be of high quality by the model's measures (consistent with recorded sales metrics).
  • TATA = 0.0016: total accruals to total assets is very small, reinforcing the high accruals-quality score.
  • Piotroski F-Score = 7/9: multiple fundamental indicators (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) are strong, which supports the company's operational signal despite the Z-Score and some accounting flags.
  • AQI = 0.9957 and LVGI = 0.9965 (both close to 1): asset quality and gross-margin related indices show limited deterioration year-over-year by these specific Beneish components.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is highly concentrated among individuals: Bùi Văn Hữu holds 33.4%, and four other individuals hold 11.7%, 10.5%, 10.0% and 9.1% respectively — together these five shareholders control 74.7% of shares. This indicates strong insider/family control; no director-deal registrations were supplied in the data provided (so none are reported here).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Inspect the notes to the financial statements for the breakdown of receivables and 'receivables outside the trade cycle' to reconcile the 2.8% of total assets figure (look for prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables lines).
  • Compare the company's depreciation policy note and the fixed-asset schedule to verify drivers of DEPI = 1.4040 (check for changes in useful lives, methods, or retrospective adjustments).
  • Reconcile cash flow from operations versus net income in the cash flow statement to validate TATA = 0.0016 and the accruals-quality assessment (check the operating cash flows line and reconciliation schedule).
  • Review the capital and accumulated-loss disclosures to confirm the accumulated losses = 0.56x paid-in capital and to verify the parent-net-profit (no net loss years reported) and the statement that owner's equity (excluding minority interest) is positive.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
1.59
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.19
Dương
Tổng hợp
57
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.99×Gánh nặng lãi vay1.29×Biên HĐKD0.02×Vòng quay1.42×Đòn bẩy8.46=ROE35.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+13.0%
Biến động
43.6%
Mức sụt giảm tối đa
−30.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
6.13P/E
P/B
2.20
P/S
0.18
ROE
43.7%
ROA
4.3%
EPS
1.705
BVPS
4.751
Biên gộp
10.3%
Biên ròng
3.0%
D/E
3.69
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.03
Tăng trưởng DT
−9.6%
Tăng trưởng LN
+119.3%
EV/EBITDA
5.80
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
36,9 triệu
Vốn điều lệ
369 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Ô tô và phụ tùng
Lĩnh vực (ICB L3)
Ô tô và phụ tùng
Phân ngành
Sản xuất ô tô
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →