LAF
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 17.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.979
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,78phân vị 37
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,0%phân vị 62
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals show elevated indicators of aggressive revenue and receivable recognition versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.4327 (91st percentile vs Vietnam) with a year-over-year increase of +2.61, driven by a high DSRI (1.5303) and LVGI (1.7452). At the same time, cash-generation and earnings-quality metrics are weak (Earnings-Quality 10.1/100; Cash conversion and Receivables quality both 0.0/100), while solvency/operating-health gauges are mixed (Altman Z-Score 2.42 in the grey zone; Piotroski F-Score 3/9).
- Beneish M-Score -0.4327 (91st percentile among Vietnamese peers; YoY change +2.61). The M-Score aggregates multiple ratios to flag earnings manipulation risk; the high Vietnam percentile and rising trajectory are notable even though the US -1.78 cutoff is US-calibrated.
- DSRI 1.5303. Days-sales-in-receivables index >1 suggests receivables (or sales recognition) are growing faster than sales, consistent with potential revenue/collection timing issues.
- LVGI 1.7452. Leverage index increase >1 indicates the company’s leverage rose relative to the prior year, which can pressure income statement presentation.
- AQI 0.8148 and TATA 0.2723 (total accruals to total assets). Low AQI but positive TATA indicate accruals remain present — accrual behaviour is non-trivial and accrual quality component scores are low (Accruals quality 17.0/100).
- Earnings-Quality 10.1/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100. Operating cash flow does not convert reported profits into cash, and receivable-related metrics score at the bottom.
- Revenue quality 0.0/100 and SGAI 0.6094 (selling, general & admin expense index <1) combined with SGI 1.3220 (sales growth index >1) — rapid sales growth with low revenue-quality score can indicate aggressive revenue recognition or revenue that is hard to convert into margin.
- Piotroski F-Score 3/9. Weak fundamental-score components (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency indicators) suggest fundamentals are not supporting the accounting signals.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.78 (37th percentile among Vietnamese non-financials). The company’s reported profits are not being fully converted into operating cash relative to most peers.
- DEPI 1.1649 (depreciation index >1). This indicates depreciation rate did not fall materially relative to prior year — less evidence of slowing depreciation to inflate profits.
- AQI 0.8148 <1 (and SGAI 0.6094 <1). Some expense-related indices are not expanding unusually; SGA expenses have not grown faster than sales, which can be a normal efficiency signal.
- Receivables outside the trade cycle = 4.0% of total assets (62nd percentile). Non-trade receivables/prepayments are present but relatively moderate versus peers.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; zero years of net loss at parent up to FY2025. These are accounting facts supporting solvency and continued listing-status tests.
PAN (Tập đoàn PAN) controls 77.9% of the company (disclosed 2026-06-30), indicating a concentrated, parent-controlled listed group (PAN also holds large stakes in ABT and FMC). Top three non-parent shareholders are small: Phan Ngọc Sơn 4.1%, New-S Securities 4.0%. This block-controlled structure raises the importance of group-level transactions, related-party flows and disclosures in the consolidated statements.
- Compare the growth in trade receivables and days-sales outstanding (note/schedule for receivables) year-over-year and reconcile to the DSRI component (DSRI = 1.5303).
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the accruals note to confirm drivers of Cash conversion = 0.78 and TATA = 0.2723.
- Inspect the related-party disclosures and notes on loans/advances to affiliates for amounts classified as 'receivables outside the trade cycle' (4.0% of total assets).
- Review depreciation and amortisation schedules and accounting policy notes to confirm the basis and consistency behind DEPI = 1.1649 and the low AQI/Accruals-quality scores.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.12
- P/S
- 0.47
- ROE
- 15.9%
- ROA
- 8.4%
- EPS
- 2.635
- BVPS
- 16.926
- Biên gộp
- 15.4%
- Biên ròng
- 6.5%
- D/E
- 1.07
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.37
- Tăng trưởng DT
- +32.9%
- Tăng trưởng LN
- −10.7%
- EV/EBITDA
- 6.70
- Tỷ suất cổ tức
- 7.9%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 152 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT