Về trang chủ

LAF

Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmHOSECT
17.900
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
17.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.979

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.678
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.08%
Ke
10.08%
x
E/(D+E)
70.85%
+
Kd(1-t)
3.00%
x
D/(D+E)
29.15%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.22%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→84.71B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→17.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.979
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.22%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow84.7 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.2%2.7%4.2%5.7%7.2%
8.0%24.40524.40524.40524.40524.405
9.0%22.69422.69422.69422.94524.405
10.0%22.33922.33922.33922.69422.694
11.0%21.97921.97921.97921.97921.979
12.0%20.90220.90220.90221.67621.979
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·443262230305189128183146395279231152106··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·149613251242532137213029··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·3457202.168131313130,0113411187.948··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·106523346282852434653483033··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2314777912566748··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2851321852311207311277181871599040··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2851321852311207311285188871599240··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·51263322221,0225··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,5··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·14110410298907970686167748883··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·114837581736158544445515565··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·114827481736158544344515446··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,60,9100,010,030,080,10,20,20,080,618··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·0000,010,020,040,060,0722400··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00,060,060,060,060000001517··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000000000001515··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00,060,060,060,0600000002··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1112141613111113162018180,9··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1011131513111113162018180,9··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·584366332404280208253214456346305240189··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·32711911021783491199727617015411374··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·32411610821481461169527216514911374··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·2779691169572988832531411297451··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·30,080,000,40,40,360,50,30,70,211,0··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·333333334550,030,03··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·258247222187196159134116180176151127115··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·258247222187196159134116180176151127115··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·152152147147147147147147147147147147147··
Chênh lệch tỷ giá hối đoái (tỷ VND)
·0000008000000··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0000000505050505040··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000000000,2··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1059574404911−46−105−42−46−71−95−107··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·584366332404280208253214456346305240189··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0500000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·152152147147147147147147147147147147147··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
10
Kém
Chất lượng dồn tích
17
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
39
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M −0.43 · phân vị 91 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.61
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.530
GMI
1.436
AQI
0.815
SGI
1.322
DEPI
1.165
SGAI
0.609
TATA
0.272
LVGI
1.745

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,78phân vị 37
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
4,0%phân vị 62
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The accounting signals show elevated indicators of aggressive revenue and receivable recognition versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.4327 (91st percentile vs Vietnam) with a year-over-year increase of +2.61, driven by a high DSRI (1.5303) and LVGI (1.7452). At the same time, cash-generation and earnings-quality metrics are weak (Earnings-Quality 10.1/100; Cash conversion and Receivables quality both 0.0/100), while solvency/operating-health gauges are mixed (Altman Z-Score 2.42 in the grey zone; Piotroski F-Score 3/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.4327 (91st percentile among Vietnamese peers; YoY change +2.61). The M-Score aggregates multiple ratios to flag earnings manipulation risk; the high Vietnam percentile and rising trajectory are notable even though the US -1.78 cutoff is US-calibrated.
  • DSRI 1.5303. Days-sales-in-receivables index >1 suggests receivables (or sales recognition) are growing faster than sales, consistent with potential revenue/collection timing issues.
  • LVGI 1.7452. Leverage index increase >1 indicates the company’s leverage rose relative to the prior year, which can pressure income statement presentation.
  • AQI 0.8148 and TATA 0.2723 (total accruals to total assets). Low AQI but positive TATA indicate accruals remain present — accrual behaviour is non-trivial and accrual quality component scores are low (Accruals quality 17.0/100).
  • Earnings-Quality 10.1/100 with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100. Operating cash flow does not convert reported profits into cash, and receivable-related metrics score at the bottom.
  • Revenue quality 0.0/100 and SGAI 0.6094 (selling, general & admin expense index <1) combined with SGI 1.3220 (sales growth index >1) — rapid sales growth with low revenue-quality score can indicate aggressive revenue recognition or revenue that is hard to convert into margin.
  • Piotroski F-Score 3/9. Weak fundamental-score components (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency indicators) suggest fundamentals are not supporting the accounting signals.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.78 (37th percentile among Vietnamese non-financials). The company’s reported profits are not being fully converted into operating cash relative to most peers.
Tín hiệu tích cực
  • DEPI 1.1649 (depreciation index >1). This indicates depreciation rate did not fall materially relative to prior year — less evidence of slowing depreciation to inflate profits.
  • AQI 0.8148 <1 (and SGAI 0.6094 <1). Some expense-related indices are not expanding unusually; SGA expenses have not grown faster than sales, which can be a normal efficiency signal.
  • Receivables outside the trade cycle = 4.0% of total assets (62nd percentile). Non-trade receivables/prepayments are present but relatively moderate versus peers.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; zero years of net loss at parent up to FY2025. These are accounting facts supporting solvency and continued listing-status tests.
Rủi ro sở hữu

PAN (Tập đoàn PAN) controls 77.9% of the company (disclosed 2026-06-30), indicating a concentrated, parent-controlled listed group (PAN also holds large stakes in ABT and FMC). Top three non-parent shareholders are small: Phan Ngọc Sơn 4.1%, New-S Securities 4.0%. This block-controlled structure raises the importance of group-level transactions, related-party flows and disclosures in the consolidated statements.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the growth in trade receivables and days-sales outstanding (note/schedule for receivables) year-over-year and reconcile to the DSRI component (DSRI = 1.5303).
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the accruals note to confirm drivers of Cash conversion = 0.78 and TATA = 0.2723.
  • Inspect the related-party disclosures and notes on loans/advances to affiliates for amounts classified as 'receivables outside the trade cycle' (4.0% of total assets).
  • Review depreciation and amortisation schedules and accounting policy notes to confirm the basis and consistency behind DEPI = 1.1649 and the low AQI/Accruals-quality scores.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.42
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.22
Âm
Tổng hợp
68
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay0.97×Biên HĐKD0.08×Vòng quay1.05×Đòn bẩy2.27=ROE15.6%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.3%
Biến động
54.6%
Mức sụt giảm tối đa
−33.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.21P/E
P/B
1.12
P/S
0.47
ROE
15.9%
ROA
8.4%
EPS
2.635
BVPS
16.926
Biên gộp
15.4%
Biên ròng
6.5%
D/E
1.07
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.37
Tăng trưởng DT
+32.9%
Tăng trưởng LN
−10.7%
EV/EBITDA
6.70
Tỷ suất cổ tức
7.9%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
15,2 triệu
Vốn điều lệ
152 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →