Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.300
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.554
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 52,3%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,38phân vị 28
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 21,4%phân vị 91
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The forensic indicators show a mixed picture. The Beneish M-Score is -1.5876 (78th percentile among Vietnamese peers), signalling more aggressive accounting metrics than most local peers and a year-over-year change of -1.01 that marks the start of the deterioration in the score. Several Beneish components point to specific areas of change (DSRI 2.2607, DEPI 2.7103, LVGI 2.3529, SGAI 1.6717) while statutory loss tests are not met and accumulated losses are not present.
- Beneish DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.2607. DSRI measures receivables relative to sales; a value well above 1 can indicate receivables and revenue recognition expanding faster than sales. Here it is 2.2607, consistent with elevated receivables signals below.
- Receivables outside the trade cycle = 21.4% of total assets (91st percentile versus Vietnamese non-financial companies). This measure (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables) is unusually large relative to peers and is a material line-item to inspect.
- Beneish DEPI (Depreciation Index) = 2.7103. DEPI >1 indicates depreciation expense is lower relative to prior-period implied depreciation (i.e. the reported depreciation charge has fallen compared with implied economic depreciation), which can inflate earnings; 2.71 is a large value.
- Beneish LVGI (Leverage Growth Index) = 2.3529. LVGI >1 shows leverage (total debt/total assets) has increased; 2.35 indicates substantial leverage growth year-over-year, which raises risk if earnings/cashflow weaken.
- Earnings-Quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100. These scores measure how much reported profit converts into cash, the nature of receivables, and revenue persistence; zeros are clear concerns for cash/receivables/revenue sustainability.
- Altman Z-Score = 1.89 ("grey zone"). This measures distance to bankruptcy; 1.89 places the company in the grey zone rather than the safe zone.
- Piotroski F-Score = 3/9. The Piotroski score measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); 3/9 indicates weak fundamentals by that metric.
- Beneish SGAI (Sales, General & Admin Index) = 1.6717. SGAI >1 indicates SG&A is rising relative to sales and can signal expense recognition changes; 1.67 is elevated.
- Earnings-Quality overall = 18.3/100 and Margin quality = 27.3/100, with Accruals quality 57.0/100. The overall and margin scores are low, suggesting earnings may be of low quality even if accruals are not extremely extreme.
- Beneish GMI (Gross Margin Index) = 0.3704. GMI <1 means gross margin improved year-over-year; this component suggests gross-margin trends are favourable by the GMI measure.
- Beneish SGI (Sales Growth Index) = 0.5566. SGI <1 indicates sales shrank rather than grew; while shrinkage can be a concern, in Beneish logic a value below 1 reduces pressure to manage earnings via accruals (it does not itself prove conservatism).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1112 (11.12%). TATA measures total accruals relative to assets; while not negligible, it is not extremely high versus many aggressive cases and accruals-quality is middling (57/100), not zero.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive. These balance-sheet facts show the company is not reporting negative retained earnings and has positive equity.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art. 120(1)(e), as amended) — none met. The audited annual statements do not trigger the listed-company statutory loss removal tests.
Majority ownership is concentrated: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam holds 51.0%. Other institutional holders include Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 2.1%, Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Bảo Việt 1.6%, and BVH 0.7%. This is a state/sovereign-related controlling shareholding structure which can affect related-party flows, group transactions and reporting priorities.
- Compare the FY2025 note(s) that reconcile trade receivables, prepayments and loans receivable to the line items in the balance sheet to explain the 21.4% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cashflow statement and the management discussion to understand why three-year cash conversion is 0.38 (28th percentile) and why cash conversion quality scores are 0/100.
- Examine the fixed-asset note (useful lives, depreciation methods, additions and disposals) to assess the drivers of DEPI = 2.7103 and whether depreciation policies changed year-over-year.
- Check the related-party schedules and segment/notes for loans, guarantees, or large prepayments to group entities (and their terms) given the concentrated state-owner structure and the high receivables outside the trade cycle.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.71
- P/S
- 0.49
- ROE
- 14.8%
- ROA
- 9.0%
- EPS
- 2.177
- BVPS
- 15.112
- Biên gộp
- 6.2%
- Biên ròng
- 9.8%
- D/E
- 0.36
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.50
- Tăng trưởng DT
- −44.3%
- Tăng trưởng LN
- −9.1%
- EV/EBITDA
- 4.07
- Tỷ suất cổ tức
- 10.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 140 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.400 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Vận tải Thủy
- Loại hình công ty
- CT