Về trang chủ

GIL

Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh

Việt NamNgành chu kỳHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânHOSECT
8.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
8.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.481

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng May mặc→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng May mặc” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→223.74B
EV/EBITDA hợp lý→4.2x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→8.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.481
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA223.7 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·3.1222.7712.8733.4923.1532.1611.5441.4861.125721732728595···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·333484675759762587392267204146264267104···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4392802229974793574317633213···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·3622724372831.023630382308482113152176278···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·18915111878879542221712281459···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.9161.6471.3641.254749511642844398427283253176···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.9161.6471.3641.254749511642848402427283253176···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·72881751991407585503431312925···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000022···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·676491484496613548354357362369195204372···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·223292926220,90,80,0200···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·223292926220,90,80,0200···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·231238249256259185139123133137131158177···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·207212222227230164130114123127117126126···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·252628292921991010141415···
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·000000000000122···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·2245472212215515819519419481329···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·22222222122155158001940011···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·023250000195194081318···
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000000033···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·34916915417218816327242730373041···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·272774647352926232730342940···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·3.7983.2623.3573.9883.7662.7091.8981.8431.4871.090927931966···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.1487018141.4772.1551.4191.0621.134927638536553604···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4764326411.3302.0851.4161.0591.131924631526527457···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·30077120664941765579694544448395373319···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·15334529312928107250,54···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·67226917214771333371026148···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·671267170143680000481920···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2.6502.5612.5442.5121.6101.290836709560452391379341···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2.6502.5612.5442.5121.6101.290836709560452391379341···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.0161.016700690432360240191139139139139139···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·20263136414646464646463535···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,20,10,30,10,40,30,20,50,30,8000···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·8518281.1231.0918856614133352391308113092···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000000,221···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·3.7983.2623.3573.9883.7662.7091.8981.8431.4871.090927931966···
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·0,30,300000000000···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.0161.016700690432360240191139139139139139···
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·76921081241411300000300···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·16585838358270,80,80,80,8300···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
23
Kém
Chất lượng dồn tích
42
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
84
Chất lượng doanh thu
21

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.35 · phân vị 83 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.54
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.329
GMI
0.903
AQI
1.508
SGI
1.004
DEPI
0.893
SGAI
0.807
TATA
0.168
LVGI
1.410

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−12,19phân vị 3
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,0%phân vị 67
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -1.3455 (82nd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.54, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that the accounting profile has recently moved. Earnings-quality indicators are weak on cash and receivables (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100) while margin quality is relatively strong (83.9/100). The Altman Z-Score is 2.10 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.3455, Vietnam peer percentile = 82nd; the score is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated — in Vietnam ~28% exceed -1.78, so the high peer percentile and the YoY change (+1.54) are the stronger cues that accounting measures have become more aggressive recently.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.3287, which measures increases in receivables relative to sales; a DSRI >1 indicates receivables growing faster than sales and can signal revenue recognition or credit-extension pressure.
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.5077, which measures growth in non-current/long-term assets relative to total assets; AQI >1 suggests increased capitalization of costs or growth in long-term receivables/prepayments.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1683, indicating relatively high accruals (the measure of accruals-based earnings); higher positive TATA can signal earnings managed through accruals.
  • LVGI (Leverage Index) = 1.4096, indicating rising leverage (long-term liabilities or debt increasing relative to assets) compared with the base year.
  • Earnings-quality components: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 — both score at the bottom of the scale, and the three-year cash-conversion metric is -12.19 (3rd percentile among Vietnamese non-financials), showing profits have not converted into operating cash flow.
  • Receivables outside the trade cycle = 5.0% of total assets (67th percentile) — a non-trivial share of assets held as prepayments, loans receivable or long-term receivables that sit outside normal trade receivables.
  • Altman Z-Score = 2.10 (grey zone) — intermediate distance from bankruptcy risk, not in the safe zone.
  • Year-over-year M-Score change = +1.54; Beneish scores have low year-to-year correlation (0.06), so a large positive change is a meaningful secondary signal of changing accounting behaviour.
Tín hiệu tích cực
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.9031 (below 1). GMI <1 indicates gross margins have improved versus the base year, which is a stabilizing sign for margin-related pressure.
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.8929 (below 1) — depreciation expense has not been reduced relative to the base year; DEPI <1 implies no apparent slowing of depreciation to inflate earnings.
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 0.8068 (below 1) — operating overheads have not expanded relative to sales, which reduces one common pressure point for manipulation.
  • SGI (Sales Growth Index) = 1.0038 (≈1) — nil-to-low sales growth removes an obvious motive to aggressively manage revenue to show growth.
  • Margin quality = 83.9/100 and Piotroski F-Score = 5/9 (neutral) — margins look comparatively healthy and fundamentals are neither strongly positive nor strongly negative.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are concentrated among individuals and one listed corporate: Lê Hùng 8.9%, ABT (Bến Tre fishing exporter) 7.5%, Lê Anh Thư 7.1%, Pxp Vietnam Fund 4.9%, and Nguyễn Phương Đông 4.7%. No director-deal registrations were provided in the data; the ownership mix shows meaningful insider/related-party stakes plus a corporate strategic shareholder (ABT), which can be associated with related-party transactions in VAS-context group structures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 notes on ‘Receivables and prepayments’ with the trade receivables schedule — reconcile the 5.0% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparty and related-party flags in the note.
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit across the last three years in the cash-flow statement and management discussion to confirm the three-year cash-conversion metric of -12.19 and to see drivers of negative conversion (changes in working capital, one-off items, etc.).
  • Review the fixed-asset and intangible-asset notes and the depreciation policy to confirm why DEPI = 0.8929 and whether there have been changes in capitalization or useful lives that feed the AQI = 1.5077 and TATA = 0.1683 accrual level.
  • Examine the related-party transactions and loans/advances note (including any schedules to the financial statements) for material prepayments, loans receivable or other long-term receivables that explain the elevated DSRI (1.3287) and the receivables-outside-trade-cycle balance.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.10
Vùng cảnh báo
Sharpe
−1.51
Âm
Tổng hợp
49
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.62×Gánh nặng lãi vay1.20×Biên HĐKD0.07×Vòng quay0.19×Đòn bẩy1.43=ROE1.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−47.5%
Biến động
48.1%
Mức sụt giảm tối đa
−59.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
27.99P/E
P/B
0.35
P/S
1.23
ROE
1.3%
ROA
0.9%
EPS
309
BVPS
24.463
Biên gộp
22.8%
Biên ròng
5.1%
D/E
0.37
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
6.56
Tăng trưởng DT
+0.3%
Tăng trưởng LN
+16.5%
EV/EBITDA
23.90
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
102 triệu
Vốn điều lệ
1.016 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng May mặc
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →