Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 14.830
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,55phân vị 32
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 14
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals for HAD show elevated forensic risk versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.5469 (79th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.15, driven in part by high AQI (2.2687) and DSRI (1.1918). Earnings-quality metrics are mixed-to-weak: an overall Earnings Quality Score of 30.4/100 with especially poor cash-conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), while solvency and some fundamentals look resilient (Altman Z-Score 4.21 in the safe zone; Piotroski F-Score 4/9).
- Beneish M-Score -1.5469 (measures the likelihood of earnings manipulation patterns) — at the 79th percentile vs Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers; year-over-year change +1.15 shows the M-Score moved materially this year.
- AQI (Accruals Quality Index) = 2.2687 (measures unusual accruals behavior) — elevated and a contributor to the M-Score increase.
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.1918 (measures growth in receivables relative to sales) — suggests receivables are growing faster than sales.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.2227 (measures changes in depreciation policy or useful lives) — above 1.0, consistent with slower depreciation or asset-life extensions that can boost reported profit.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0747 (measures total accruals relative to assets) — positive accruals indicating earnings partly driven by non-cash items.
- Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these measure how profit converts to cash and whether revenue patterns look high quality) — both at the bottom of the scale.
- Cash-conversion check (three-year operating cash flow / net profit) = 0.55 (32nd percentile) — profits are not converting to cash as well as most Vietnamese peers.
- Altman Z-Score = 4.21 (measures bankruptcy risk using balance-sheet and earnings factors) — in the 'safe' zone and indicates distance from financial distress.
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals of improving performance) — neutral; not showing strong deterioration in fundamentals.
- Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile) — a low proportion of assets tied up in non-trade receivables such as long-term loans or prepayments.
- No accumulated losses and no parent net-loss years in the last period (0 years up to FY2025) — retained earnings and reported parent profit are positive.
Majority control is concentrated: BHN (Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội) holds 55.0% (control, position disclosed as of 2026-06-30). The listed parent also controls or significantly influences multiple sister companies in the same group (several subsidiaries with majority stakes), which can create intra-group related-party flows and influence accounting and operating decisions.
- Compare the year-over-year change in ‘Accounts receivable’ and the receivables ageing note with the DSRI drivers — reconcile the receivables growth to reported revenue growth in the income statement.
- Inspect the notes to property, plant and equipment for changes in useful lives, depreciation methods, and the schedule that supports DEPI = 1.2227.
- Reconcile the consolidated cash-flow from operating activities to consolidated net profit (cash-conversion = 0.55) and review the reconciliation of non-cash items in the cash-flow statement.
- Review related-party disclosures and the schedule of loans/advances to/from related parties (prepayments, long-term receivables) given the group structure and the low receivables-outside-trade-cycle ratio (0.2% of assets).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.69
- P/S
- 0.31
- ROE
- 9.4%
- ROA
- 7.2%
- EPS
- 1.736
- BVPS
- 18.538
- Biên gộp
- 24.8%
- Biên ròng
- 4.3%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.96
- Tăng trưởng DT
- −5.1%
- Tăng trưởng LN
- +10.1%
- EV/EBITDA
- 0.65
- Tỷ suất cổ tức
- 9.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 40,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Sản xuất bia
- Loại hình công ty
- CT