Về trang chủ

HAD

Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngHNXCT
12.700
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
12.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.830

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→6.31B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→12.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.830
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow6.3 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.1%15.84915.84915.84915.84915.849
10.1%15.59415.59415.59415.59415.594
11.1%15.59415.59415.59415.59415.594
12.1%15.59415.59415.59415.59415.594
13.1%14.83014.83014.83014.83015.379
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·72767070636063103135118128121116··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·10,93235825914528479··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·435245483738304190723500··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·22110,40,4310881687··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,20,10,090,08162.9000,050,60,210,240,61··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·25212019221622272824252829··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·25212019221622272824252829··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000,2000,0400,50,040,3011··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000001··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·27192325273339424556464639··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·16151819232935333644334036··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·15141718222833323443313834··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·1111111111222··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1046544489121363··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1046544489121363··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·989594959093102145180174173166155··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·242119181816277010619221820··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·242119181816277010619221820··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,05000000000000··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·747474767277757574155152149136··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·747474767277757574155152149136··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·40404040404040404040404040··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·262626262626252524102958566··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·888116111010913172325··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·989594959093102145180174173166155··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·40404040404040404040404040··
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
30
Yếu
Chất lượng dồn tích
70
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
22
Ổn định biên lợi nhuận
57
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.55 · phân vị 79 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.15
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.192
GMI
0.926
AQI
2.269
SGI
0.947
DEPI
1.223
SGAI
1.065
TATA
0.075
LVGI
1.104

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,55phân vị 32
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 14
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The accounting signals for HAD show elevated forensic risk versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.5469 (79th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.15, driven in part by high AQI (2.2687) and DSRI (1.1918). Earnings-quality metrics are mixed-to-weak: an overall Earnings Quality Score of 30.4/100 with especially poor cash-conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), while solvency and some fundamentals look resilient (Altman Z-Score 4.21 in the safe zone; Piotroski F-Score 4/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.5469 (measures the likelihood of earnings manipulation patterns) — at the 79th percentile vs Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting than most peers; year-over-year change +1.15 shows the M-Score moved materially this year.
  • AQI (Accruals Quality Index) = 2.2687 (measures unusual accruals behavior) — elevated and a contributor to the M-Score increase.
  • DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.1918 (measures growth in receivables relative to sales) — suggests receivables are growing faster than sales.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.2227 (measures changes in depreciation policy or useful lives) — above 1.0, consistent with slower depreciation or asset-life extensions that can boost reported profit.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0747 (measures total accruals relative to assets) — positive accruals indicating earnings partly driven by non-cash items.
  • Earnings-quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these measure how profit converts to cash and whether revenue patterns look high quality) — both at the bottom of the scale.
  • Cash-conversion check (three-year operating cash flow / net profit) = 0.55 (32nd percentile) — profits are not converting to cash as well as most Vietnamese peers.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 4.21 (measures bankruptcy risk using balance-sheet and earnings factors) — in the 'safe' zone and indicates distance from financial distress.
  • Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals of improving performance) — neutral; not showing strong deterioration in fundamentals.
  • Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile) — a low proportion of assets tied up in non-trade receivables such as long-term loans or prepayments.
  • No accumulated losses and no parent net-loss years in the last period (0 years up to FY2025) — retained earnings and reported parent profit are positive.
Rủi ro sở hữu

Majority control is concentrated: BHN (Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội) holds 55.0% (control, position disclosed as of 2026-06-30). The listed parent also controls or significantly influences multiple sister companies in the same group (several subsidiaries with majority stakes), which can create intra-group related-party flows and influence accounting and operating decisions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-over-year change in ‘Accounts receivable’ and the receivables ageing note with the DSRI drivers — reconcile the receivables growth to reported revenue growth in the income statement.
  • Inspect the notes to property, plant and equipment for changes in useful lives, depreciation methods, and the schedule that supports DEPI = 1.2227.
  • Reconcile the consolidated cash-flow from operating activities to consolidated net profit (cash-conversion = 0.55) and review the reconciliation of non-cash items in the cash-flow statement.
  • Review related-party disclosures and the schedule of loans/advances to/from related parties (prepayments, long-term receivables) given the group structure and the low receivables-outside-trade-cycle ratio (0.2% of assets).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
4.21
Vùng an toàn
Sharpe
−0.25
Âm
Tổng hợp
78
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.02×Biên HĐKD0.05×Vòng quay1.66×Đòn bẩy1.33=ROE9.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−4.8%
Biến động
28.1%
Mức sụt giảm tối đa
−15.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.32P/E
P/B
0.69
P/S
0.31
ROE
9.4%
ROA
7.2%
EPS
1.736
BVPS
18.538
Biên gộp
24.8%
Biên ròng
4.3%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.96
Tăng trưởng DT
−5.1%
Tăng trưởng LN
+10.1%
EV/EBITDA
0.65
Tỷ suất cổ tức
9.4%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,0 triệu
Vốn điều lệ
40,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Sản xuất bia
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →