Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 29.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 33.404
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,05phân vị 21
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,8%phân vị 78
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is 7.2179 (100th percentile versus Vietnamese peers) and rose by +9.85 year-over-year, signalling an extreme deviation versus local peers in the indicators Beneish uses (e.g. DSRI = 10.0000, SGAI = 1.4938). At the same time, the Altman Z-Score is 6.33 (in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance) while the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals). Statutory loss tests show none met and there are no accumulated losses in the published statements.
- Beneish M-Score = 7.2179 (100th percentile among Vietnamese peers). The score combines multiple ratios intended to detect earnings manipulation; the company is at the top of the Vietnam peer distribution and the M-Score increased by +9.85 YoY, indicating material year-over-year movement in these signals. Note: the -1.78 US cutoff is not directly transferrable to Vietnam—percentile and trajectory are the more relevant cues here.
- DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 10.0000. DSRI measures whether receivables/sales are rising faster than sales (a very large value implies receivables or revenue recognition patterns that are highly unusual versus the prior year).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2676. TATA captures accruals-based earnings; a value this large suggests a substantial portion of reported profit is non-cash accruals.
- SGAI (Sales, General & Admin expense Index) = 1.4938. SGAI measures growth in SGA relative to sales; a near-50% increase relative to sales may reflect cost recognition timing or reclassifications that affect reported margins.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.05 (21st percentile). Low/negative cash conversion indicates profits are not translating into operating cash, a classic earnings-quality concern.
- Receivables outside the trade cycle = 8.8% of total assets (78th percentile). This measure captures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; being in the upper quartile of peers suggests material non-trade asset exposure.
- Piotroski F-Score = 3/9. The F-Score components suggest weak fundamentals (earnings/efficiency/liquidity signals are below the stronger end of the distribution).
- Altman Z-Score = 6.33 (safe zone). The Z-Score indicates significant distance from bankruptcy risk under Altman’s model.
- Revenue quality = 60.9/100. Among the earnings-quality components provided, revenue quality is relatively higher than other dimensions.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has not reported net loss in the most recent year (0 years of parent net loss up to FY2025).
- Statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) — none met. The audited annual statements do not meet the statutory thresholds that would trigger the specific exchange cancellation rule cited.
The listed parent BHN holds 60.0% (control). The company is part of a group in which BHN controls multiple operating subsidiaries (several with >50% stakes). Outside the parent, institutional and individual holdings are small (largest non-parent institutional 6.2%, two individuals ~5% each). This concentration implies group-control dynamics and related-party exposure consistent with Vietnamese group structures.
- Compare FY2025 trade receivables and the line(s) for 'loans to/from related parties', 'prepayments to suppliers' and 'other long-term receivables' in the notes to understand what composes the 8.8% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the components of operating cash flow (cash received from customers, cash paid to suppliers, changes in working capital) in the cash flow statement and the notes against reported net profit to explain the 3-year cash conversion ratio of -0.05.
- Review the accounting policies and note disclosures on revenue recognition and receivable provisioning to assess drivers of the DSRI = 10.0000 and the revenue quality score (60.9/100).
- Inspect related-party transaction schedules and the list of balances with subsidiaries/parent in the consolidated and parent-only statements (given BHN’s 60.0% ownership) to identify material intra-group receivables, prepayments or guarantees.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.25
- P/S
- 0.07
- ROE
- 17.1%
- ROA
- 5.9%
- EPS
- 4.156
- BVPS
- 24.037
- Biên gộp
- 5.9%
- Biên ròng
- 0.9%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.14
- Tăng trưởng DT
- +5.0%
- Tăng trưởng LN
- −31.4%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 10.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 31,2 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Sản xuất bia
- Loại hình công ty
- CT