CMN
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa - Miliket
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 14.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.932
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,08phân vị 23
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,3%phân vị 51
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals of elevated accrual and receivables stress: a Beneish M-Score of -1.2938 (83rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year decline of -0.32, a DSRI of 1.4274 and an AQI of 1.2351. Earnings-quality metrics are weak on cash and receivables (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100) while the Altman Z-Score is high at 8.25 (safe zone) and the Piotroski F-Score is neutral at 5/9, indicating solvency and mixed operating fundamentals despite accounting signals.
- Beneish M-Score -1.2938 (83rd percentile vs VN peers): measures the likelihood of earnings manipulation patterns; the company sits toward the more aggressive side of Vietnamese peers and the M-Score worsened by -0.32 year-over-year.
- Days Sales Receivables Index (DSRI) = 1.4274: measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with collection pressure or revenue recognition changes.
- AQI = 1.2351 (asset quality index): measures reclassification of assets to potentially less reliable categories; >1 indicates rising non-standard or longer-term receivables/prepayments/other assets.
- DEPI = 1.1891 (depreciation index): >1 implies slower depreciation relative to prior period, which can inflate operating income.
- TATA = 0.1194 (total accruals to total assets): positive accruals indicate earnings are supported by accruals rather than cash; the Earnings Quality Score shows low cash-based quality (cash conversion 0.0/100) and low receivables quality (0.0/100).
- Cash conversion ratio (3-year OCF / net profit) = 0.08 (23rd percentile among Vietnamese non-financial firms): only 0.08 of reported profit converted to operating cash flow over three years, a sign profits are not producing cash.
- Earnings Quality Score 24.7/100 with accruals quality 54.8/100 and margin quality 48.8/100: overall low earnings quality driven by cash and receivables components.
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 4 sale registrations (960,000 shares total; 3 without volume specified) and 3 purchase registrations (3 without volume specified) — these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Altman Z-Score = 8.25 (safe zone): measures bankruptcy risk using multiple balance-sheet ratios; a high Z-Score implies low measured insolvency risk.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): a middling score indicating mixed signals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency.
- SGAI = 0.9241 (<1): selling, general & administrative expenses scaled to sales declined year-over-year, which can support margin sustainability.
- LVGI = 0.9622 (<1) and SGI = 1.0778 (moderate growth): limited volatility in leverage and only modest sales growth, reducing some pressure that aggressive accounting might otherwise follow.
- Receivables outside the trade cycle 2.3% of total assets (51st percentile): the proportion of prepayments, loans receivable and other long-term receivables is around median among Vietnamese peers, not unusually large.
Ownership is concentrated: three shareholders together hold 70.8% (Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 30.7%, Mesa 20.1%, Hồ Đắc Khuê Anh 20.0%), with additional insiders (Trịnh Việt Dũng 9.7%). Such concentration implies significant control by a few institutional and individual holders. Director-deal registrations show some insiders registered both sales and purchases during the 12-month window (registrations are intentions filed with the exchange).
- Compare the year‑end balance for ‘Receivables and prepayments’ (note/schedule) with the AQI components to see which asset categories (prepayments to suppliers, loans receivable, other long‑term receivables) drove AQI = 1.2351 and the reported 2.3% of assets outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and net profit over the last three years in the cash flow statement and the accounting policy note to verify the 3‑year cash conversion ratio = 0.08 and identify major non‑cash accruals (TATA = 0.1194).
- Inspect the depreciation policy and fixed‑asset schedule (useful lives and accumulated depreciation) to assess why DEPI = 1.1891 (slower depreciation) and whether changes in useful lives or capitalization policies occurred.
- Review the Director/Related‑party transaction disclosures and the exchange registration announcements to confirm the 4 sale and 3 purchase registrations (dates, registrants, and any stated volumes) and any related‑party loan or service schedules that could link to AQI or DSRI movements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.27
- P/S
- 0.27
- ROE
- 12.2%
- ROA
- 6.6%
- EPS
- 4.171
- BVPS
- 35.239
- Biên gộp
- 26.5%
- Biên ròng
- 2.5%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.11
- EV/EBITDA
- 0.93
- Tỷ suất cổ tức
- 2.9%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 14,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 144 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT