Về trang chủ

CMN

Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Colusa - Miliket

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
14.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
14.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.932

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend7.62%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→20.94B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→14.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.932
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate7.62%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow20.9 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng4.6%6.1%7.6%9.1%10.6%
9.1%16.93217.55917.80417.80417.804
10.1%16.93216.93216.93216.93217.559
11.1%16.93216.93216.93216.93216.932
12.1%16.93216.93216.93216.93216.932
13.1%16.25416.62916.93216.93216.932
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·284281271253243235224201193164154140160
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3230804750475250661221119183
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1581791371581091311241028100014
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·45292519423223282018202533
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·7710,52430,821120,62
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·44422929422524212623202429
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·44422929432525222624202429
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·50,090,090,070,60,30,80,10,10,420,40,3
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,40,3
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·23192010111620252833323023
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,010,0100000000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,010,0100000000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·18161910111620252833313023
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·18161910111620252833313022
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,040,04
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000000000000,040,04
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·307300291263254251244227222197185170182
Nợ phải trả (tỷ VND)
·138140138114114108104909073615970
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·135137135114114108104909073615970
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00000130000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·7445110,56110,80,70,1
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·3330000000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·169160154149139143141136131124124111112
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·169160154149139143141136131124124111112
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·48484848484848484848484848
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·81747360565654524845373017
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·12141220211713101096616
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·28242221142225262522332226
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·307300291263254251244227222197185170182
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·48484848484848484848484848

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
25
Kém
Chất lượng dồn tích
55
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
49

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.29 · phân vị 83 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.32
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.427
GMI
1.043
AQI
1.235
SGI
1.078
DEPI
1.189
SGAI
0.924
TATA
0.119
LVGI
0.962

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,08phân vị 23
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,3%phân vị 51
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals of elevated accrual and receivables stress: a Beneish M-Score of -1.2938 (83rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year decline of -0.32, a DSRI of 1.4274 and an AQI of 1.2351. Earnings-quality metrics are weak on cash and receivables (cash conversion 0.0/100; receivables quality 0.0/100) while the Altman Z-Score is high at 8.25 (safe zone) and the Piotroski F-Score is neutral at 5/9, indicating solvency and mixed operating fundamentals despite accounting signals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.2938 (83rd percentile vs VN peers): measures the likelihood of earnings manipulation patterns; the company sits toward the more aggressive side of Vietnamese peers and the M-Score worsened by -0.32 year-over-year.
  • Days Sales Receivables Index (DSRI) = 1.4274: measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with collection pressure or revenue recognition changes.
  • AQI = 1.2351 (asset quality index): measures reclassification of assets to potentially less reliable categories; >1 indicates rising non-standard or longer-term receivables/prepayments/other assets.
  • DEPI = 1.1891 (depreciation index): >1 implies slower depreciation relative to prior period, which can inflate operating income.
  • TATA = 0.1194 (total accruals to total assets): positive accruals indicate earnings are supported by accruals rather than cash; the Earnings Quality Score shows low cash-based quality (cash conversion 0.0/100) and low receivables quality (0.0/100).
  • Cash conversion ratio (3-year OCF / net profit) = 0.08 (23rd percentile among Vietnamese non-financial firms): only 0.08 of reported profit converted to operating cash flow over three years, a sign profits are not producing cash.
  • Earnings Quality Score 24.7/100 with accruals quality 54.8/100 and margin quality 48.8/100: overall low earnings quality driven by cash and receivables components.
  • Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 4 sale registrations (960,000 shares total; 3 without volume specified) and 3 purchase registrations (3 without volume specified) — these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 8.25 (safe zone): measures bankruptcy risk using multiple balance-sheet ratios; a high Z-Score implies low measured insolvency risk.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (neutral): a middling score indicating mixed signals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency.
  • SGAI = 0.9241 (<1): selling, general & administrative expenses scaled to sales declined year-over-year, which can support margin sustainability.
  • LVGI = 0.9622 (<1) and SGI = 1.0778 (moderate growth): limited volatility in leverage and only modest sales growth, reducing some pressure that aggressive accounting might otherwise follow.
  • Receivables outside the trade cycle 2.3% of total assets (51st percentile): the proportion of prepayments, loans receivable and other long-term receivables is around median among Vietnamese peers, not unusually large.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: three shareholders together hold 70.8% (Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 30.7%, Mesa 20.1%, Hồ Đắc Khuê Anh 20.0%), with additional insiders (Trịnh Việt Dũng 9.7%). Such concentration implies significant control by a few institutional and individual holders. Director-deal registrations show some insiders registered both sales and purchases during the 12-month window (registrations are intentions filed with the exchange).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑end balance for ‘Receivables and prepayments’ (note/schedule) with the AQI components to see which asset categories (prepayments to suppliers, loans receivable, other long‑term receivables) drove AQI = 1.2351 and the reported 2.3% of assets outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow and net profit over the last three years in the cash flow statement and the accounting policy note to verify the 3‑year cash conversion ratio = 0.08 and identify major non‑cash accruals (TATA = 0.1194).
  • Inspect the depreciation policy and fixed‑asset schedule (useful lives and accumulated depreciation) to assess why DEPI = 1.1891 (slower depreciation) and whether changes in useful lives or capitalization policies occurred.
  • Review the Director/Related‑party transaction disclosures and the exchange registration announcements to confirm the 4 sale and 3 purchase registrations (dates, registrants, and any stated volumes) and any related‑party loan or service schedules that could link to AQI or DSRI movements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
8.25
Vùng an toàn
Sharpe
−1.15
Âm
Tổng hợp
66
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay0.79×Biên HĐKD0.04×Vòng quay2.60×Đòn bẩy1.81=ROE11.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−75.4%
Biến động
35.6%
Mức sụt giảm tối đa
−84.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
10.72P/E
P/B
1.27
P/S
0.27
ROE
12.2%
ROA
6.6%
EPS
4.171
BVPS
35.239
Biên gộp
26.5%
Biên ròng
2.5%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.11
EV/EBITDA
0.93
Tỷ suất cổ tức
2.9%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
14,4 triệu
Vốn điều lệ
144 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →