BLT
Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 18.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.019
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 26 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,32phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,1%phân vị 84
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 7.0167 (100th percentile versus Vietnamese peers; year-over-year change +10.92), indicating unusually aggressive accounting metrics relative to peers by that model's components rather than a US-calibrated cutoff. Earnings-quality diagnostics are very weak (overall 3.6/100) driven by accruals, cash conversion and receivables measures at 0/100, while solvency distance per the Altman Z-Score is 6.28 (safe zone) even as operating fundamentals per the Piotroski F-Score are weak (3/9).
- Very high Beneish M-Score: 7.0167 and at the 100th percentile among Vietnamese peers; the M-Score measures a composite of eight accounting ratios intended to detect earnings manipulation signals and the company has moved markedly year-over-year (+10.92).
- Extremely elevated DSRI: 10.0000. DSRI (Days Sales Receivable Index) measures changes in receivables relative to sales and such a high value signals large increases in receivables or timing differences versus revenue recognition.
- Very poor accruals and cash metrics: Earnings Quality overall 3.6/100 with Accruals quality 0/100 and Cash conversion 0/100; the three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) is -1.32 (12th percentile), indicating reported profit is not being converted into operating cash flow.
- Large off-cycle receivables: 'Receivables outside the trade cycle' are 12.1% of total assets (84th percentile). This captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and can indicate material related-party or non-trade claims on assets.
- High LVGI and SGAI: LVGI 2.3240 (large relative change in leverage/long-term items) and SGAI 1.6120 (61.2% rise in SG&A relative to sales) — these Beneish components point to substantial non-operating shifts and expense recognition changes.
- Very low revenue- and receivables-quality component scores: Revenue quality 0/100 and Receivables quality 0/100, reinforcing concerns about the sustainability and recognition of reported sales.
- Altman Z-Score 6.28 (safe zone): this measures distance to bankruptcy using balance-sheet and income variables and places the company well away from distress thresholds.
- Piotroski F-Score 3/9: while low (weak fundamentals), it is an explicit, limited set of profitability, leverage, liquidity and operating efficiency checks rather than a direct fraud signal.
- GMI <1 (GMI 0.5938): the Gross Margin Index below 1 suggests gross margins improved year-over-year, which can be a legitimate operating improvement rather than margin erosion.
Majority control by Tổng Công ty Lương thực Miền Nam at 51.0% indicates concentrated institutional ownership and potential group/state influence; the next largest individual holders are small (2.9%, 1.2%, 0.8%, 0.8%). There are no director-deal registrations listed in the provided data (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the year-end balances of 'Receivables from related parties' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 notes to the 12.1% of total assets figure to identify counterparties and terms.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the FY2023–FY2025 consolidated cash flow statements and the management discussion to explain the three-year cash conversion ratio of -1.32.
- Inspect the revenue recognition note and the trade receivables schedule for large movements that generate DSRI = 10.0000, including ageing and write-off policies.
- Review the disclosures for SG&A composition and non-recurring items to understand the SGAI = 1.6120 and any depreciation/amortisation or restructuring effects captured by DEPI = 1.0000 and LVGI = 2.3240.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.95
- P/S
- 0.08
- ROE
- 10.4%
- ROA
- 5.6%
- EPS
- 1.955
- BVPS
- 19.019
- Biên gộp
- 9.0%
- Biên ròng
- 0.8%
- D/E
- 0.88
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.17
- Tăng trưởng DT
- −29.6%
- Tăng trưởng LN
- +37.2%
- EV/EBITDA
- 14.49
- Tỷ suất cổ tức
- 4.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 40,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT