Về trang chủ

BLT

Công ty Cổ phần Lương thực Bình Định

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
18.000
VND · Giá đóng cửa ngày 27 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
18.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.019

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.647
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
9.94%
Ke
9.94%
x
E/(D+E)
91.19%
+
Kd(1-t)
2.68%
x
D/(D+E)
8.81%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→16.42B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→18.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.019
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow16.4 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.0%22.82022.82022.82022.82023.073
9.0%22.10222.10222.10222.10222.464
10.0%21.01921.01921.79822.10222.102
11.0%21.01921.01921.01921.01921.019
12.0%20.17720.17720.64321.01921.019
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·123397573122·1021601241271109693
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·32748376·456215035823
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·495193150·4142821324431
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2250,50,510·2312229
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·6478464·531407355434135
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·7288476·541467355484136
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·70,40,60,72·0,40,720,80,924
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000·000000,20,7
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·5860645862·62626359636570
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,090,090,090,090,09·0,090,090,090,090,300
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,090,090,090,090,09·0,090,090,090,090,300
Tài sản cố định (tỷ VND)
·5153565155·55574954586367
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·4243464246·46474044495156
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·99999·9999999
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,010,010,010,010,01·0,010,010,010,010,010,010,01
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,010,010,010,010,01·0,010,010,010,010,010,010,01
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·55645·5433332
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·55645·5433332
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·18199139131183·164223187186174162162
Nợ phải trả (tỷ VND)
·10525291331·8652420171727
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·10525291331·8652420171727
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·6701108·04900000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1170,30,40,5·14360,80,92
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·7675111118152·156158162166156145135
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·7675111118152·156158162166156145135
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·4040404040·40404040404040
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0000108·108108108105936555
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·363571784·8101421232325
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·18199139131183·164223187186174162162
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·4040404040·40404040404040
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
4
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
24
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 7.02 · phân vị 100 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +10.92
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.594
AQI
0.532
SGI
0.704
DEPI
1.000
SGAI
1.612
TATA
0.518
LVGI
2.324

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,32phân vị 12
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
12,1%phân vị 84
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 7.0167 (100th percentile versus Vietnamese peers; year-over-year change +10.92), indicating unusually aggressive accounting metrics relative to peers by that model's components rather than a US-calibrated cutoff. Earnings-quality diagnostics are very weak (overall 3.6/100) driven by accruals, cash conversion and receivables measures at 0/100, while solvency distance per the Altman Z-Score is 6.28 (safe zone) even as operating fundamentals per the Piotroski F-Score are weak (3/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Very high Beneish M-Score: 7.0167 and at the 100th percentile among Vietnamese peers; the M-Score measures a composite of eight accounting ratios intended to detect earnings manipulation signals and the company has moved markedly year-over-year (+10.92).
  • Extremely elevated DSRI: 10.0000. DSRI (Days Sales Receivable Index) measures changes in receivables relative to sales and such a high value signals large increases in receivables or timing differences versus revenue recognition.
  • Very poor accruals and cash metrics: Earnings Quality overall 3.6/100 with Accruals quality 0/100 and Cash conversion 0/100; the three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) is -1.32 (12th percentile), indicating reported profit is not being converted into operating cash flow.
  • Large off-cycle receivables: 'Receivables outside the trade cycle' are 12.1% of total assets (84th percentile). This captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and can indicate material related-party or non-trade claims on assets.
  • High LVGI and SGAI: LVGI 2.3240 (large relative change in leverage/long-term items) and SGAI 1.6120 (61.2% rise in SG&A relative to sales) — these Beneish components point to substantial non-operating shifts and expense recognition changes.
  • Very low revenue- and receivables-quality component scores: Revenue quality 0/100 and Receivables quality 0/100, reinforcing concerns about the sustainability and recognition of reported sales.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score 6.28 (safe zone): this measures distance to bankruptcy using balance-sheet and income variables and places the company well away from distress thresholds.
  • Piotroski F-Score 3/9: while low (weak fundamentals), it is an explicit, limited set of profitability, leverage, liquidity and operating efficiency checks rather than a direct fraud signal.
  • GMI <1 (GMI 0.5938): the Gross Margin Index below 1 suggests gross margins improved year-over-year, which can be a legitimate operating improvement rather than margin erosion.
Rủi ro sở hữu

Majority control by Tổng Công ty Lương thực Miền Nam at 51.0% indicates concentrated institutional ownership and potential group/state influence; the next largest individual holders are small (2.9%, 1.2%, 0.8%, 0.8%). There are no director-deal registrations listed in the provided data (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-end balances of 'Receivables from related parties' and 'Other long-term receivables' in the FY2025 notes to the 12.1% of total assets figure to identify counterparties and terms.
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit in the FY2023–FY2025 consolidated cash flow statements and the management discussion to explain the three-year cash conversion ratio of -1.32.
  • Inspect the revenue recognition note and the trade receivables schedule for large movements that generate DSRI = 10.0000, including ageing and write-off policies.
  • Review the disclosures for SG&A composition and non-recurring items to understand the SGAI = 1.6120 and any depreciation/amortisation or restructuring effects captured by DEPI = 1.0000 and LVGI = 2.3240.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
6.28
Vùng an toàn
Sharpe
−1.02
Âm
Tổng hợp
61
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.74×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.01×Vòng quay5.13×Đòn bẩy2.38=ROE10.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−37.8%
Biến động
58.6%
Mức sụt giảm tối đa
−40.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.21P/E
P/B
0.95
P/S
0.08
ROE
10.4%
ROA
5.6%
EPS
1.955
BVPS
19.019
Biên gộp
9.0%
Biên ròng
0.8%
D/E
0.88
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.17
Tăng trưởng DT
−29.6%
Tăng trưởng LN
+37.2%
EV/EBITDA
14.49
Tỷ suất cổ tức
4.6%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,0 triệu
Vốn điều lệ
40,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Thực phẩm
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →