AFX
Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.870
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.525
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,68phân vị 11
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 17,0%phân vị 88
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
AFX shows several accounting signals that sit toward the aggressive side versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -1.23 (84th percentile vs. Vietnam peers) with a year-over-year increase of +1.71, while earnings-quality sub-scores are weak (overall 23.0/100) and cash conversion is especially poor (-1.68 three-year ratio, 11th percentile). At the same time, the Altman Z-Score of 2.79 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score of 5/9 is neutral, and the published statements do not trigger any statutory loss tests under the cited Decree.
- Beneish M-Score = -1.23 (measures the likelihood of earnings manipulation using an eight-variable model); this score is at the 84th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting relative to VN peers) and the M-Score rose by +1.71 year-over-year (a sizable upward move in accounting aggressiveness).
- DSRI = 1.2041 (days-sales-in-receivables index; >1 can indicate revenue recognition pressure or slower collections).
- GMI = 1.5383 (gross-margin index; >1 indicates worsening gross margins year-over-year, which in Beneish is associated with higher manipulation risk).
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1597 (measures accrual-based earnings; higher positive values suggest earnings are supported by accruals rather than cash).
- Receivables outside the trade cycle = 17.0% of total assets (88th percentile among Vietnamese non-financials; this line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables and is high in cross-section).
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -1.68 (11th percentile; indicates profits are not converting into operating cash over the three-year window).
- Earnings-quality composite = 23.0/100 with low sub-scores in revenue quality (13.4/100) and receivables quality (19.2/100), consistent with the high receivables-outside-trade-cycle and DSRI signals.
- Altman Z-Score = 2.79 (the model’s grey zone; this is not an immediate bankruptcy signal but shows the company is not in the safest quintile by the Altman measure).
- Piotroski F-Score = 5/9 (a neutral score on fundamentals; some healthy items offset weaknesses).
- SGAI = 0.6965 (selling, general & administrative expenses index <1 in Beneish indicates SGA did not increase relative to sales, which reduces one pressure point for aggressive accounting).
- AQI = 0.0280 (asset quality index in the Beneish model close to zero indicates limited change in the proportion of intangible/other non-current assets relative to total assets, rather than a large shift that could mask problems).
- DEPI = 1.0263 and LVGI = 0.8770 (depreciation index just above 1 and leverage index below 1 do not point to extreme changes in depreciation policies or leverage in the Beneish components).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 consecutive years up to FY2025 (the published statements do not meet the statutory loss cancellation tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended).
Ownership is concentrated: an individual (Đặng Quang Thái) holds 24.4%, and two state-affiliated/institutional entities (Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết An Giang 8.6%; Tổng Công ty Lương thực Miền Nam 4.8%) together with other institutions hold material stakes. Director-deal registrations show 1 purchase registration (1,000,000 shares) and no sales in the past 12 months, with net registered volume = +2.86% of shares outstanding (registrations are declared intentions, not executed trades).
- Compare the 2025 note(s) for 'receivables and prepayments' with total assets to confirm the 17.0% of assets labelled as receivables outside the trade cycle and list the counterparties and maturities.
- Reconcile the operating cash flow to reported net profit in the consolidated cash flow statement and the management discussion for the three-year period to verify the three-year cash conversion ratio of -1.68 and explanations for cash/non-cash differences.
- Inspect the related-party schedules for loans, advances and prepayments (note and schedule) to see whether the high receivables-outside-trade-cycle balance includes related-party items or long-term advances.
- Review the auditor’s report and accounting-policy notes on revenue recognition and allowances (bad debt, provision policies) to assess the drivers behind DSRI = 1.2041 and revenue-quality = 13.4/100.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.66
- P/S
- 0.12
- ROE
- 9.5%
- ROA
- 2.7%
- EPS
- 1.352
- BVPS
- 14.895
- Biên gộp
- 2.2%
- Biên ròng
- 1.7%
- D/E
- 1.42
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.44
- Tăng trưởng DT
- +36.5%
- Tăng trưởng LN
- +68.9%
- EV/EBITDA
- 17.56
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 35,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 350 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Phân phối thực phẩm & dược phẩm
- Phân ngành
- Phân phối thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT