Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 32.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 34.820
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 25 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,19phân vị 20
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 31
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.5656 (78th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +0.73), indicating its accounting is more aggressive than most domestic peers and that accounting metrics have moved materially year-on-year. Key earnings-quality sub-scores show a high DSRI (1.5439 — days-sales-in-receivable index), elevated DEPI (1.4551 — depreciation index), low receivables quality (0.0/100) and weak cash conversion (43.2/100 and three-year operating cash flow / net profit = -0.19), while solvency and fundamentals measures are stronger (Altman Z-Score 3.04 in the “safe” bankruptcy-distance zone; Piotroski F-Score 7/9).
- Beneish M-Score -1.5656 (measures likelihood of earnings manipulation using eight accrual- and performance-based ratios); the value is above the US -1.78 threshold and sits at the 78th percentile among Vietnamese peers, suggesting relatively more aggressive accounting in the local context.
- M-Score year-over-year change +0.73 (measures the trajectory of the M-Score); a sizable positive change indicates accounting signals moved materially versus the prior year.
- DSRI = 1.5439 (days-sales-in-receivable index; higher values suggest revenue may be recognized earlier or receivables growing faster than sales).
- DEPI = 1.4551 (depreciation index; >1 indicates depreciation expense fell relative to prior-year asset base, which can inflate margins).
- TATA = 0.0396 (total accruals to total assets; positive accruals indicate earnings not fully backed by cash flows).
- Receivables quality = 0.0/100 (measures quality/aging/collectibility of receivables in the earnings-quality model); this is the lowest score and flags concerns about revenue collectibility or classification of receivables.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.19 (20th percentile among VN non-financials; low/negative means reported profit has not converted into operating cash).
- Earnings-quality margin and revenue signals are weak: margin quality 39.5/100 and revenue quality 47.9/100 (indicating profitability and revenue metrics are less robustly supported by underlying cash/recurring performance).
- Altman Z-Score = 3.04 (measures distance to bankruptcy using working capital, retained earnings, EBIT, market/book and sales; 3.04 is in the safe zone, suggesting moderate insolvency distance).
- Piotroski F-Score = 7/9 (measures nine fundamental signals of financial strength; 7 indicates relatively strong operating and financial fundamentals).
- Accruals quality = 84.2/100 (measures how much earnings are explained by accruals vs cash; high score indicates accruals are not extreme on this metric).
- LVGI = 0.9975 (sales growth index close to 1; sales growth dynamics not extreme) and SGI = 1.2247 (sales growth index used in Beneish; growth exists but is not extremely high compared with some aggressive-growth cases).
- AQI = 0.8849 (asset quality index <1 here; within Beneish this can reflect fewer intangible/long-term asset expansions that would mask earnings).
Ownership is concentrated: Transimex (TMS) holds 31.1%, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Vi Na holds 21.9%, and Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam holds 18.0%; together these three account for 71.0% of shares. The company sits within a listed group with several sibling companies (CLX 28.1%, TJC 57.7%, TOT 82.3%, VMT 22.5%, VNF 61.1%, VNT 22.8%) under the same listed parent, suggesting significant group links and potential related-party activity to review. Director-deal registrations (insider intentions) show 4 sale registrations (2 registrants; 4 without volume disclosed) and 15 purchase registrations (3 registrants; aggregate registered volume 16,270,000 shares; 1 registration without a volume) between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions, not executed trades.
- Compare the change in trade receivables and related-party receivables between FY2024 and FY2025 in the Receivables note and the Related-party transactions note to reconcile the DSRI = 1.5439 and the receivables-quality 0.0/100.
- Reconcile depreciation and PPE schedules with the reported depreciation expense to explain DEPI = 1.4551 (check fixed-asset note for changes in useful lives, revaluations or additions/disposals).
- Review the cash-flow statement and the notes to cash flows to verify the three-year operating cash flow / net profit = -0.19 and the TATA = 0.0396 (check the reconciliation of profit before tax to cash flows from operating activities and the composition of working-capital movements).
- Inspect the Related-party transactions note and the schedules for prepayments/loans to parties to confirm the 0.8% of total assets reported as receivables outside the trade cycle, and to identify large prepayments or financing to affiliates.
- Confirm the statutory presentation items cited under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) in the audit report and the auditor’s opinion; note that the company is listed on UPCoM, where the HOSE/HNX cancellation rule cited does not apply.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.02
- P/S
- 0.61
- ROE
- 20.0%
- ROA
- 9.1%
- EPS
- 3.582
- BVPS
- 19.319
- Biên gộp
- 20.8%
- Biên ròng
- 5.6%
- D/E
- 0.71
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.25
- Tăng trưởng DT
- +22.0%
- Tăng trưởng LN
- +81.4%
- EV/EBITDA
- 9.00
- Tỷ suất cổ tức
- 1.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 130 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Nuôi trồng nông & hải sản
- Loại hình công ty
- CT