Về trang chủ

SNC

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Năm Căn

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngSản xuất thực phẩmUPCOMCT
13.100
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
13.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.654

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
55.17%
+
Kd(1-t)
5.24%
x
D/(D+E)
44.83%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.97%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→3.67B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→13.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
14.654
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate5.97%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow3.7 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng3.0%4.5%6.0%7.5%9.0%
8.0%13.28113.28113.28113.28113.281
9.0%Chưa có dữ liệu10.33810.61912.71013.281
10.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·16410617415012810713818413016612014395
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·991281113161611211394
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·21181218222220241559283329
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·20,20,10,60,10,410,30,210110
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·124771481229471100142100857810053
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·126811551249471104147100858411753
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·10122223232129
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,090,2
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·41454951586569535929263235
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00,010000,0200,0200,02000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00,010000,0200,0200,02000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·38414649556145525727252832
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·33374244505640475122212327
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·5455555556443
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3422330,010,0710,90,343
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·3422330,010,0710,90,343
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·205151223201187173208236188195147176130
Nợ phải trả (tỷ VND)
·10154127114106901181541091226411181
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·10154126109967495145971226411080
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·854311398825876987998478463
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·10,40,20,30,20,440,20,20,60,50,42
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0015101523912000,41
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0015101523912000,41
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·105979687808390827973826549
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·105979687808390827973826549
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·50505050505050505050505050
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·151515151515151514141196
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·3932302115182517159203−9
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·205151223201187173208236188195147176130
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·50505050505050505050505050
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
33
Yếu
Chất lượng dồn tích
22
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.35 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.92
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.901
GMI
1.206
AQI
0.648
SGI
1.261
DEPI
0.923
SGAI
0.884
TATA
0.242
LVGI
1.378

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,96phân vị 44
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,7%phân vị 30
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3538 (82nd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.92, indicating accounting measures are more aggressive than most Vietnam-listed peers and have shifted notably year-over-year. Other signals are mixed: a low Earnings-Quality score (33.1/100) driven by very poor cash-conversion (0/100) and revenue quality (0/100) contrasts with a high Altman Z-Score (4.71, in the safe zone) and a weak Piotroski F-Score (2/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3538, Vietnam peer percentile 82: the score sits above the US -1.78 cutoff but the Vietnamese percentile and the large year-over-year change (+1.92) are the more relevant cues for this market; it signals relatively aggressive accounting metrics compared with 82% of Vietnamese peers.
  • Earnings-Quality overall 33.1/100, with cash conversion 0.0/100 and revenue quality 0.0/100: these components measure the extent to which reported profit converts to cash and the persistence/quality of revenue recognition, and both are at the bottom of the scale.
  • Accruals quality 22.2/100 and TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2417: the low accruals quality score and positive TATA indicate reported earnings include sizeable accruals (TATA ~24.17% of assets), which reduces earnings cash backing.
  • Piotroski F-Score 2/9: this low score measures weak fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) across nine binary tests and points to fragile operating/fundamental metrics.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score 4.71 (safe zone): the Z-Score measures bankruptcy distance using working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity and sales; 4.71 indicates a comfortable distance from classic financial distress thresholds.
  • Receivables quality 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle 0.7% of total assets (30th percentile): receivables appear clean by the receivables-quality metric and the share of receivables outside the normal trade cycle is small (0.7% of assets).
  • LVGI (Leverage/volatility growth indicator) 1.3783 and SGI (Sales Growth Index) 1.2607: these show growth in scale; higher SGI captures sales growth (1.2607) and LVGI indicates leverage/growth dynamics—useful context where growth can explain some accounting patterns.
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) positive; parent net loss occurrences = 0 years up to FY2025: the balance sheet shows retained earnings are not negative and the parent has not reported consecutive statutory losses.
Rủi ro sở hữu

Majority economic control lies with state-owned Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam at 50.8%, with CAMIMEX Group (CMX) holding 24.5% (significant influence). The top-five shareholder block is concentrated: the state owner plus CMX together control 75.3%. Director-deal registrations show one sale registration and zero purchase registrations disclosed in 2025-10-30 to 2026-10-30; these are registered intentions, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare operating cash flow and net profit lines in the FY2023–FY2025 cash flow statements and the auditor's notes to verify the 3-year cash-conversion ratio reported as 0.96 (operating cash flow / net profit).
  • Inspect the receivables, prepayments and loans-receivable notes in the FY2025 annual report to confirm the 0.7% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to see the counterparty mix (related parties, long-term receivables, prepayments).
  • Review the notes to equity and retained earnings in the FY2025 statements to confirm there are no accumulated losses and that parent's net profit history shows 0 years of net loss up to FY2025.
  • Check the disclosures around related-party transactions and the major shareholder schedules to reconcile the top-holder percentages (Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam 50.8%, CMX 24.5%) and to identify any loans, guarantees or atypical intra-group balances with CMX-related entities.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
4.71
Vùng an toàn
Sharpe
−0.38
Âm
Tổng hợp
56
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.97×Gánh nặng lãi vay1.04×Biên HĐKD0.03×Vòng quay2.94×Đòn bẩy1.96=ROE15.5%
Rủi ro giá
Động lượng
+3.8%
Biến động
125.0%
Mức sụt giảm tối đa
−51.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.05P/E
P/B
0.63
P/S
0.11
ROE
16.0%
ROA
9.1%
EPS
3.236
BVPS
20.930
Biên gộp
9.8%
Biên ròng
2.7%
D/E
0.81
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.63
Tăng trưởng DT
+26.1%
Tăng trưởng LN
+7.6%
EV/EBITDA
6.11
Tỷ suất cổ tức
9.2%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
5,0 triệu
Vốn điều lệ
50,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Sản xuất thực phẩm
Phân ngành
Nuôi trồng nông & hải sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →