Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 22.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 30.813
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 11 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 12,23phân vị 97
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,2%phân vị 63
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
CAN's Beneish M-Score is -2.112, which sits at the 61st percentile versus Vietnamese peers and has risen by +2.32 year-over-year; this suggests accounting-related metrics have moved toward more aggressive values relative to peers, though the US -1.78 cutoff is not directly decisive in the Vietnamese context. Key component signals: DSRI = 1.5707 (days/sales receivables rising), DEPI = 1.2272 (slower depreciation), LVGI = 1.2802 (larger asset growth), and TATA = 0.0031 (little accrual-based net income manipulation measured), while the Earnings-Quality composite is low at 30.0/100 driven by very weak receivables, margin and revenue quality scores. The Altman Z-Score of 2.66 places the company in the grey zone for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score of 4/9 is neutral.
- Days Sales Receivables Index (DSRI) = 1.5707: measures whether receivables are growing faster than sales; a value >1 suggests receivables are rising relative to sales and may indicate revenue recognition or collection issues.
- Receivables quality = 0.0/100 and Receivables outside the trade cycle = 4.2% of total assets (63rd percentile): the earnings-quality metric and the Vietnamese peer rank both signal weak receivable quality, with 4.2% of assets classified as prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 12.23 (97th percentile): measures how well reported profits convert into cash; this low ratio (near the worst among peers) indicates profit is not translating into operating cash.
- DEPI = 1.2272 (Depreciation Index >1): measures whether depreciation expense is falling relative to prior-year gross PPE; a value >1 can indicate slower charge-off of asset cost or changed estimate/policy that inflates profits.
- LVGI = 1.2802 (Leverage/Asset growth index >1): measures abnormal asset growth versus sales; elevated value suggests asset growth outpacing revenue, which can reflect capitalization or related-party asset placements.
- Earnings-Quality overall = 30.0/100, with Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100: signals that margins and revenue patterns score poorly on the chosen metrics used to assess sustainable earnings.
- TATA (Total Accruals to total assets) = 0.0031: measures proportion of accruals in net income; a near-zero value indicates accruals are a small portion of earnings in the year measured.
- Accruals quality = 98.8/100: indicates that accruals, where present, appear high-quality by the applied metric.
- GMI = 0.9744 and SGI = 0.9735 (Gross Margin Index <1 and Sales Growth Index <1): GMI <1 indicates gross margins improved year-over-year, and SGI <1 indicates sales contracted slightly; these do not match patterns of aggressive revenue growth-driven manipulation.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; and parent net loss = 0 consecutive years up to FY2025: the statutory balance-sheet and profit indicators show the company is not showing statutory loss triggers or negative equity on published statements.
The largest shareholder is Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam at 27.8% (an institutional/majority-group participant), with three named individuals holding 6.7%, 3.6% and smaller stakes; ownership is moderately concentrated under a large institutional shareholder which, given Vietnamese group and SOE contexts, can influence related-party transactions and strategic accounting decisions. No director-deal registrations were provided in the data supplied.
- Compare the notes on trade receivables, loans to/from related parties and other receivables to quantify the 4.2% of total assets classified outside the trade cycle (look for schedules labelled 'Other receivables', 'Loans to related parties' or 'Prepayments').
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the reconciliation note to confirm the components driving the 12.23 three-year cash-conversion ratio (check depreciation, changes in working capital, and non-cash adjustments).
- Inspect the fixed-asset note and depreciation policies to understand the drivers of DEPI = 1.2272 (look for changes in useful lives, salvage values, or capitalization policies and year-over-year gross PPE and accumulated depreciation schedules).
- Review related-party transaction disclosures and the group/ownership note to see whether asset growth (LVGI = 1.2802) or receivable/prepayment balances involve the parent, subsidiaries, or the 27.8% institutional shareholder's group entities.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.77
- P/S
- 0.17
- ROE
- 1.1%
- ROA
- 0.5%
- EPS
- 324
- BVPS
- 29.514
- Biên gộp
- 20.7%
- Biên ròng
- 0.2%
- D/E
- 0.89
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.48
- Tăng trưởng DT
- +1.9%
- Tăng trưởng LN
- −8.5%
- EV/EBITDA
- 16.29
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Sản xuất thực phẩm
- Phân ngành
- Thực phẩm
- Loại hình công ty
- CT