Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.196
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,81phân vị 72
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 28
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.1879 (85th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +2.01, indicating relatively more aggressive accounting metrics among Vietnamese peers driven mainly by DSRI (1.6487) and AQI (2.3034). Other signals are mixed: Altman Z‑Score 3.45 (safe zone), Piotroski F‑Score 4/9 (neutral), strong accruals quality (93.0/100) but very weak receivables and revenue quality (0.0/100 and 3.4/100 respectively).
- Beneish M-Score -1.1879, Vietnam peer percentile 85th and YoY change +2.01 — the M-Score is higher (more aggressive) than most Vietnamese peers and has trended up; note the US cutoff -1.78 is not directly applicable to Vn context.
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.6487 — receivables growth outpacing sales, a primary driver of the M-Score.
- AQI (Asset Quality Index) = 2.3034 — a large rise in non-current/other assets relative to sales, consistent with reclassification, capitalisation or increases in long‑term receivables/prepayments.
- Revenue quality = 3.4/100 and Receivables quality = 0.0/100 — very low scores indicating reported revenue and receivables patterns that weaken confidence in revenue durability and collectability.
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 1.81 (72nd percentile) — operating cash has converted to profit less efficiently than most peers (a higher ratio here indicates profit not turning into cash).
- Accruals quality = 93.0/100 — accrual measures (net accruals relative to assets/profit) suggest reported earnings are not being driven by abnormal accruals.
- TATA (total accruals) = 0.0176 — a small absolute total accruals figure consistent with the high accruals quality score.
- Altman Z‑Score = 3.45 — places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance under the Altman model.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent profit not a net loss for 0 consecutive years up to FY2025 — the statutory balance-sheet and profit tests reported show no signs of the specific loss triggers listed under Decree 155/2020 (amended).
Control is highly concentrated: TMS (Công ty Cổ phần Transimex) holds 82.3% (reported 2026-06-30), giving the listed parent decisive control. The remaining free float is small (largest individual holders 1.8%, 1.2%, 1.0%, 0.9%). Several other listed companies are within the same group (TMS holds material stakes in CLX 28.1%, TJC 57.7%, VNF 61.1%, etc.), indicating a group structure where related‑party transactions and intra‑group balances can be economically significant.
- Compare the year‑by‑year breakdown of 'Receivables' and 'Other long‑term receivables / prepayments to suppliers' in the notes to the 2025 audited financial statements; quantify the components that drove AQI = 2.3034 and receivables outside the trade cycle = 0.7% of total assets.
- Reconcile revenue growth and the DSRI: compare sales by segment to accounts receivable ageing schedules and the disclosure that supports DSRI = 1.6487 to see whether receivables growth is due to timing, new business, or reclassification.
- Check the cash flow statement and the reconciliation of profit to operating cash flow for the last three years to verify the 3‑year cash conversion ratio = 1.81 and the TATA = 0.0176 (inspect the components of accruals used in the reconciliation).
- Review related‑party disclosures and schedules (loans to/from related parties, guarantees, intra‑group balances) given the 82.3% parent ownership and the group holdings (TMS stakes in CLX, TJC, VNF, etc.) to identify any material intra‑group receivables or prepayments that could affect AQI and receivables quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.02
- P/S
- 0.49
- ROE
- 17.6%
- ROA
- 9.9%
- EPS
- 2.639
- BVPS
- 15.333
- Biên gộp
- 20.0%
- Biên ròng
- 8.4%
- D/E
- 0.41
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.37
- Tăng trưởng DT
- +13.7%
- Tăng trưởng LN
- +5.1%
- EV/EBITDA
- 3.07
- Tỷ suất cổ tức
- 12.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 104 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Dịch vụ vận tải
- Loại hình công ty
- CT