Về trang chủ

BMG

Công ty Cổ phần May Bình Minh

Việt NamNgành chu kỳHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânUPCOMCT
11.100
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
11.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.686

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng May mặc→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng May mặc” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→16.51B
EV/EBITDA hợp lý→4.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→11.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.686
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA16.5 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·113111100149141140145147128131
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·12191231395142233026
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,320233531101480,40,4
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·36212930233744453747
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·190,30,510,20,40,50,721
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·52453448443641665047
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·52453448443641665052
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1362545461111
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·77677124282833383939
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,90,80,91,00,50,5
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,90,80,91,00,50,5
Tài sản cố định (tỷ VND)
·30293116192224252729
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·211921581113131517
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·9101010111111121212
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,50,60,70,70,70,70,70,70,70,7
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,70,70,70,70,70,70,70,70,70,7
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,2−0,08−0,010000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2122230,724811109
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·2122230,724811109
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·190178171174169168178185167170
Nợ phải trả (tỷ VND)
·6963596668738810190100
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·6761576468738710189100
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00100000511
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·63311222242
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·22220,50,20,40,40,20,2
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1211151111081019490847770
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1211151111081019490847770
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·53535353535353533838
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·53494542413924232120
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·15131312731381913
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·190178171174169168178185167170
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·53535353535353533838

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
21
Kém
Chất lượng dồn tích
55
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.24 · phân vị 84 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.56
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.636
GMI
0.968
AQI
1.136
SGI
1.072
DEPI
1.005
SGAI
0.990
TATA
0.119
LVGI
1.026

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,04phân vị 21
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
10,4%phân vị 81
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.2394, which sits at the 84th percentile versus Vietnamese peers and moved up by +1.56 year‑over‑year; this indicates accounting accruals and receivable dynamics that are more aggressive than most local peers but not conclusive on its own. Specific component signals include a high DSRI of 1.6364 (days‑sales/receivables signal), an AQI of 1.1363 (quality of accruals), and a low TATA of 0.1194 (total accruals to assets); at the same time, the company’s Altman Z‑Score is 3.15 (in the ‘safe’ zone) and the Piotroski F‑Score is 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High DSRI = 1.6364: this ratio measures the change in days‑sales‑outstanding/receivables and a value >1 suggests receivables have risen faster than sales, consistent with collection or revenue recognition pressure.
  • Beneish peer percentile = 84th and YoY change +1.56: the M‑Score moved materially higher year‑over‑year and is more aggressive than 84% of Vietnamese peers; note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam.
  • Earnings Quality overall = 21.4/100, with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100: this measures poor conversion of reported profits into operating cash and weak quality/structure of receivables.
  • Receivables outside the trade cycle = 10.4% of total assets (81st percentile): this measures prepayments, loans receivable and other long‑term receivables outside normal trade terms and is high versus peers, raising scrutiny over related‑party financing or long‑dated receivables.
  • Three‑year cash conversion (OCF / net profit) = -0.04 (21st percentile): this measures the three‑year cumulative conversion of reported profit into cash from operations and a negative value indicates profits have not been producing operating cash flow.
Tín hiệu tích cực
  • TATA = 0.1194 (total accruals to assets): this measures total accruals relative to assets; a relatively low positive value suggests accruals are not extreme in absolute terms.
  • GMI = 0.9675 (Gross margin index <1): this measures deterioration in gross margins year‑over‑year; a value <1 indicates gross margin improved rather than deteriorated.
  • SGAI = 0.9896 (selling, general & admin index ~1): this measures changes in operating expenses; close to 1 implies no large unexplained step‑up in SG&A.
  • Altman Z‑Score = 3.15: this bankruptcy‑distance measure places the company in the ‘safe’ zone, indicating lower immediate financial distress risk by that model.
  • Piotroski F‑Score = 6/9: this measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 6 is modestly positive/neutral rather than strongly negative.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated with Tập đoàn Dệt May Việt Nam holding 25.0% and Domex Company Ltd 10.0%; several individuals hold mid single‑digit stakes (5.0%, 5.0%, 4.5%). The presence of a large state‑linked textile group as the top holder suggests potential group or related‑party transactions typical in Vietnamese listed groups.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 schedule of trade receivables, loans receivable and prepayments in the notes to the line item that produces the 10.4% of total assets figure and identify related‑party counter‑parties.
  • Reconcile operating cash flow to parent net profit in the cash flow statement and the accounting policy/note on cash conversion to confirm drivers of the three‑year OCF/net profit = -0.04.
  • Inspect the related‑party transactions note for any increases in loans, advances or long‑dated receivables to entities within the listed group or to the top shareholders.
  • Check the revenue recognition and receivable aging notes (including any non‑trade receivables) to validate the DSRI drivers behind DSRI = 1.6364 and the Revenue quality = 0.0/100 assessment.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
3.15
Vùng an toàn
Sharpe
−0.41
Âm
Tổng hợp
59
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay0.99×Biên HĐKD0.07×Vòng quay1.56×Đòn bẩy1.57=ROE12.7%
Rủi ro giá
Động lượng
+5.3%
Biến động
87.7%
Mức sụt giảm tối đa
−40.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
3.83P/E
P/B
0.49
P/S
0.20
ROE
13.0%
ROA
8.3%
EPS
2.897
BVPS
22.885
Biên gộp
18.6%
Biên ròng
5.2%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.69
Tăng trưởng DT
+7.2%
Tăng trưởng LN
+16.7%
EV/EBITDA
2.35
Tỷ suất cổ tức
13.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
5,3 triệu
Vốn điều lệ
52,9 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng May mặc
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →