Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 14.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.892
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,7%phân vị 55
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 0.9646 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.62, indicating its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have recently moved. Other red/concern signals include a very low Earnings-Quality composite (44.1/100), an Altman Z-Score of 1.42 (in the distress zone), and very poor cash-conversion and margin/revenue quality components (0.0/100 each).
- Beneish M-Score = 0.9646, Vietnam peer percentile = 96th, YoY change = +3.62. The M-Score combines eight manipulation-related ratios and here places the company high versus Vietnamese peers and rising year-over-year (note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
- Earnings-Quality Score = 44.1/100, with Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100. These sub-scores indicate weak cash generation relative to reported earnings and deterioration in margins and revenue quality measures.
- Altman Z-Score = 1.42 (distress zone). This score measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios and here is in the zone historically associated with financial distress.
- AQI (Asset Quality Index) = 10.0000 (part of the M-Score). A high AQI implies increasing non-current asset writing/ capitalization or other asset-quality shifts that can accompany aggressive accounting.
- SGAI (Sales, General & Admin index) = 1.2092 (part of the M-Score). An SGAI >1 indicates SG&A growing faster than sales, which can signal cost-pressure or discretionary expense recognition changes.
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.8962 (part of the M-Score). A DSRI below 1 suggests receivables are not expanding faster than sales, consistent with Receivables quality = 100.0/100 and only 2.7% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.7452 (part of the M-Score). GMI <1 indicates gross margins improved year-over-year, which is a favourable signal within the Beneish components.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0492 (part of the M-Score) and Accruals quality = 80.3/100. These figures show reported accruals are not extremely large relative to assets and accrual quality is relatively strong.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral). The F-Score shows mixed but not uniformly weak traditional fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency).
- Receivables outside the trade cycle = 2.7% of total assets (55th percentile vs Vietnamese non-financials). This is moderate in the Vietnamese peer context and aligns with Receivables quality = 100.0/100.
The share register is concentrated: Tập đoàn Dệt May Việt Nam holds 60.7% and another institution holds 15.8%, giving state/industry-group-related institutional control; a listed group member (HDM) holds 5.0% and two individuals hold 3.6% and 2.5%. Such concentration implies group or state influence on governance and financial reporting decisions.
- Inspect the note or schedule supporting 'receivables and other long-term receivables' to reconcile the 2.7% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Compare cash-flow-from-operations and net income in the consolidated cash-flow statement and management discussion to verify the Cash conversion weakness (Cash conversion = 0.0/100).
- Review the fixed-asset and intangible-asset schedules and impairment notes to understand drivers of AQI = 10.0000 and any changes in capitalization or reclassifications.
- Examine SG&A detail and the management commentary to explain SGAI = 1.2092 (SG&A growth relative to sales) and check for one-off items in SG&A or revenue that affect margin and revenue quality (both 0.0/100).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.74
- P/S
- 0.17
- ROE
- 8.8%
- ROA
- 2.3%
- EPS
- 1.649
- BVPS
- 19.474
- Biên gộp
- 10.9%
- Biên ròng
- 2.0%
- D/E
- 2.57
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.17
- Tăng trưởng DT
- −16.6%
- Tăng trưởng LN
- +44.7%
- EV/EBITDA
- 10.42
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 133 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT