Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 28.172
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,1%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,15phân vị 25
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,1%phân vị 63
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.5915 (77th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.32, indicating accounting measures are more aggressive than most local peers and have moved toward greater aggressiveness this year. Earnings-quality metrics show particularly weak cash conversion (0.15 three-year operating cash / net profit; cash-conversion score 2.6/100) and low revenue quality (24.6/100), while Piotroski and Altman scores point to generally sound fundamentals (F-Score 7/9) but a middling bankruptcy-distance (Z-Score 2.45, “grey zone”).
- M-Score -1.5915 (Beneish) — measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios; this is above the US -1.78 cutoff and sits at the 77th percentile among Vietnamese non-financial peers, indicating more aggressive accounting than most local peers.
- Year-over-year M-Score change +0.32 — measures the trajectory of the M-Score; the positive change shows accounting metrics moved toward greater aggressiveness compared with the prior year.
- Earnings-quality: Cash conversion 0.15 (three-year operating cash flow / net profit) — in the 25th percentile versus Vietnamese peers and scored 2.6/100, indicating net profit has converted poorly into operating cash over three years.
- Revenue quality 24.6/100 — this measures the quality and persistence of reported revenue; a low score suggests revenue may be less cash-backed or less sustainable.
- AQI (Asset Quality Index) 1.3037 — part of the Beneish inputs; >1 implies an increase in non-current or other illiquid assets (e.g., capitalized costs, long-term receivables) relative to assets, which can signal more discretionary capitalization.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) 0.1257 — measures accruals; a positive, material value indicates reported earnings include accrual-based components rather than cash, consistent with the weak cash-conversion signal.
- Piotroski F-Score 7/9 — measures nine indicators of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; a 7 suggests relatively strong underlying accounting fundamentals.
- Altman Z-Score 2.45 — the company sits in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance (not in immediate distress), which is neutral-to-modestly positive on solvency.
- Beneish components showing supporting operating improvement: GMI (Gross Margin Index) 0.9797 (<1) — measures gross margin deterioration/improvement; <1 indicates gross margins improved year-on-year; SGAI (Sales, General & Admin Index) 0.8996 (<1) — SG&A declined relative to sales; LVGI (Leverage Index) 0.8850 (<1) — leverage fell relative to prior year. These reduce M-Score pressure from operating deterioration.
- Receivables quality 70.3/100 and receivables outside the trade cycle at 4.1% of total assets (62nd percentile) — the level is moderate and the receivables-quality score is comparatively stronger than cash conversion, suggesting receivables are not an extreme outlier among peers.
Ownership is concentrated: Tập đoàn Dệt May Việt Nam holds 50.1%, with two other institutions at 8.6% each and two individuals holding 3.4% and 1.3%. The majority stake by a large institutional shareholder (Tập đoàn Dệt May Việt Nam) means control is concentrated in a single group; this can be associated with group and related-party transactions common in Vietnamese listed companies.
- Compare the three-year operating-cash-flow to net-profit schedule in the cash-flow statement and the auditor’s note to understand drivers of the 0.15 cash-conversion ratio (look for one-off items, timing differences, or non-cash gains).
- Inspect the notes on receivables, prepayments and 'other long-term receivables' to find the components behind the 4.1% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (e.g., prepayments to suppliers, loans to related parties, long-term receivables).
- Review the related-party transactions and balances note for group companies (including transactions with Tập đoàn Dệt May Việt Nam and the two institutional investors) to see if intercompany receivables, prepayments or financing explain the elevated AQI (1.3037) or TATA (0.1257).
- Read the auditor’s report and the accounting-policy and significant-judgements notes for accruals, impairment and revenue recognition policies to assess whether revenue quality (24.6/100) and accrual levels are supported by conservative or aggressive VAS treatments.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.00
- P/S
- 0.84
- ROE
- 23.9%
- ROA
- 12.9%
- EPS
- 6.254
- BVPS
- 27.688
- Biên gộp
- 19.6%
- Biên ròng
- 19.3%
- D/E
- 0.42
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.30
- Tăng trưởng DT
- +9.8%
- Tăng trưởng LN
- +21.0%
- EV/EBITDA
- 8.79
- Tỷ suất cổ tức
- 12.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 78,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 784 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng May mặc
- Loại hình công ty
- CT