Về trang chủ

VTI

Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt may

Việt NamNgành chu kỳHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânUPCOMCT
4.800
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
4.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.918

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng May mặc→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hàng May mặc” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1.23B
EV/EBITDA hợp lý→34.4x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→4.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.918
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA1.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·0,70,394993152980130244338··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,60,30,714320,20,216268··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000014162011110··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·0,10,0782450,611359104202313··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,75··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0000000000716··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,050,050,050,050,050,050,050,050,050,05716··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000,80,20,20,10,10,10,52411··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,72··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·13344444555651··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000000000045··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·0,80,911222223333··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,80,911222223333··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,2222222222222··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,40,4··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,2222222222222··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4−0,4−0,4−0,5−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,5−0,4−0,4··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,010,05··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000000000000,010,05··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2312713137193485136249389··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·219227239279284275270282280282280340344··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·219227239266278272267279162125135289299··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·513121621861901932091016892214231··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,30,60,32020202020202013105··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0001373331171571465144··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0001373331171571465144··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·−217−223−227−271−271−263−263−263−246−197−145−9145··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·−217−223−227−271−271−263−263−263−246−197−145−9145··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·43434343434343434343434343··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·111111111110,90,9··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−262−268−271−316−316−307−307−307−291−242−190−1350,2··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2312713137193485136249389··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·43434343434343434343434343··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
0
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 1.45 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.59
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.444
GMI
0.990
AQI
0.184
SGI
0.990
DEPI
1.000
SGAI
3.919
TATA
1.000
LVGI
1.946

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
2,93phân vị 84
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
29,1%phân vị 94
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
6,12×Chạm ngưỡng luật định
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
ÂmChạm ngưỡng luật định

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals of aggressive or stressed financial reporting: a Beneish M-Score of 1.4514 (97th percentile vs Vietnamese peers, up +0.59 year-over-year) with high DSRI (1.4437) and SGAI (3.9194) components, an Earnings-Quality composite of 0/100, and an Altman Z-Score of -347.28 (distress zone). At the same time the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral), and the company is majority-controlled by Tập đoàn Dệt May Việt Nam (68.3%).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.4514 (measures likelihood of earnings manipulation based on eight ratios). This value ranks at the 97th percentile among Vietnamese peers (higher indicates more aggressive accounting relative to peers) and rose by +0.59 year-over-year (the trend signal). Note: the -1.78 cutoff is US-calibrated and less applicable to Vietnam — use the peer percentile and YoY change as the stronger cues.
  • DSRI = 1.4437 (Days' Sales in Receivables Index). A value >1 suggests receivables are growing faster than sales, which can indicate revenue recognition or collection issues.
  • SGAI = 3.9194 (Sales, General & Administrative expense Index). This large increase (>1) indicates S,G&A grew substantially relative to sales, which can reflect cost recognition timing or expense classification shifts.
  • LVGI = 1.9460 (Leverage Index). A value >1 signals leverage increased year-over-year, which pressures earnings quality and solvency.
  • AQI = 0.1836 (Asset Quality Index). While <1 often implies asset write-downs or fewer non-current assets, in context with other items its low value should be read with the rest of the profile.
  • TATA = 1.0000 (Total Accruals to Total Assets). A non-zero or rising TATA indicates accruals contributed to earnings; here the index equals 1.0000 in the component set (check the base value definition in the model output).
  • Earnings Quality Score = 0.0/100 across accruals, cash conversion, receivables and margin quality (each 0.0/100). These scores measure how reliably reported profit converts to cash, the quality of accruals, the collectibility of receivables and stability of margins; zeros indicate very weak signals on each dimension.
  • Altman Z-Score = -347.28 (measures distance to bankruptcy using profitability, leverage and liquidity). This extremely negative value places the company in the distress zone (very large negative distance).
  • Cash conversion (3-year OCF / net profit) = 2.93 (84th percentile). This ratio measures how much reported profit is supported by operating cash flow over three years; a high value here (especially in percentile terms) flags profit not turning into cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 29.1% of total assets (94th percentile). This measures amounts such as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; a high share suggests significant non-trade receivables or related-party balances.
  • Accumulated losses = 6.12x paid-in capital and Owner's equity (excluding minority interest) is negative. These are balance-sheet distress signs: accumulated losses far exceed contributed capital and shareholders’ equity is negative.
  • Statutory loss tests: audited statements show accumulated losses above paid-in capital and negative owner's equity. Note the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX cancellation rule (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended by Decree 245/2025) does not apply; this is a fact about the published statements, not a prediction of delisting.
Tín hiệu tích cực
  • Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals: profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency). A score of 6 indicates a mixed-to-neutral set of fundamentals rather than wholesale operational failure.
  • GMI = 0.9901 (Gross Margin Index). A value slightly below 1 suggests gross margin did not deteriorate materially year-over-year (GMI <1 normally indicates improving gross margins).
  • SGI = 0.9896 (Sales Growth Index). A value just under 1 indicates sales did not accelerate; absence of rapid sales growth reduces some manipulation motives tied to growth acceleration.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tập đoàn Dệt May Việt Nam holds 68.3% (institutional/group), Tổng công ty May Hưng Yên - Công ty Cổ phần holds 5.5% (state-related). Together these indicate group/state control and limited free float; three named individuals hold small stakes (0.9%, 0.2%, 0.1%). There are no director-deal registrations provided in the input (director registrations are intentions recorded with the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) on receivables and other receivables: quantify the components of the 29.1% 'receivables outside the trade cycle' (prepayments, loans to related parties, long-term receivables) and reconcile movements to the cash-flow statement.
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit across the last three years to reproduce the 3-year cash-conversion ratio (OCF / net profit = 2.93) and inspect the cash-flow notes for non-recurring timing items or related-party cash flows.
  • Inspect the equity and accumulated-loss disclosures (statement of changes in equity and audit note) to confirm the 6.12x accumulated-losses-to-paid-in-capital calculation and the components producing negative owner's equity (exclude minority interest per the reported figure).
  • Review the related-party transactions, guarantees and group balances in the notes to the financial statements and the large-shareholder disclosures for Tập đoàn Dệt May Việt Nam to identify intra-group loans, transfers, prepayments or management-fee arrangements that may explain high non-trade receivables and S,G&A movements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
−347.28
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.37
Âm
Tổng hợp
60
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.82×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD1.59×Vòng quay2.80×Đòn bẩy−0.01=ROE−2.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−35.5%
Biến động
111.7%
Mức sụt giảm tối đa
−53.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
3.24P/E
P/B
—
P/S
4.26
ROE
−2.9%
ROA
243.7%
EPS
1.479
BVPS
−50.700
Biên gộp
80.1%
Biên ròng
131.3%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
25.86
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,3 triệu
Vốn điều lệ
42,8 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng May mặc
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →