VEA
Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 37.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 38.413
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,01phân vị 22
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,8%phân vị 32
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.2713 (84th percentile vs Vietnamese peers), signalling more aggressive accounting indicators than most Vietnamese peers though the absolute US cutoff (-1.78) is not the primary comparator here; year-over-year change is small at +0.03. Earnings-quality diagnostics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 30.7/100 with very poor cash-conversion and revenue-quality sub-scores (0.0/100 each) but perfect receivables quality (100.0/100); solvency and basic fundamentals look healthy (Altman Z-Score 22.87 — “safe zone”; Piotroski F-Score 6/9).
- Beneish M-Score -1.2713 (84th Vietnam peer percentile): the M-Score combines eight empirical ratios to flag accounting anomalies; this company sits above most Vietnamese peers (higher = more aggressive signals).
- TATA = 0.2573: Total accruals to total assets of 0.2573 measures the extent earnings are driven by accruals rather than cash; a materially positive value is a signal that profits include significant accrual components.
- SGAI = 1.2675: the ratio of (SG&A / sales) year-over-year is 1.2675, indicating SG&A scaled up relative to sales (measures selling/general/admin expense growth vs sales).
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -0.01 (22nd percentile among VN non-financials): measures ability to turn reported profit into operating cash; negative and low percentile indicate profits have not translated into cash over three years.
- Earnings Quality Score 30.7/100 with accruals quality 19.0/100 and revenue quality 0.0/100: these sub-scores measure the reliability of accruals and the sustainability/quality of reported revenues — both are weak here.
- Altman Z-Score = 22.87 (safe zone): measures distance to bankruptcy using a multi‑ratio model; a very high score signals low bankruptcy risk under that model.
- Piotroski F-Score = 6/9: a composite of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency signals neutral-to-favourable fundamental trends.
- Receivables quality = 100.0/100 and DSRI = 0.9954: receivables-as-sales (DSRI ~0.9954) is stable and the receivables-quality metric is perfect (measures proportion of receivables that look like core trade receivables vs outside-the-trade-cycle items like loans or long-term receivables).
- AQI = 0.9850 and DEPI = 0.8872: the asset-quality index (AQI < 1) suggests fewer non-current asset write-ups or reclassifications compared with the prior period, and DEPI < 1 indicates an increased depreciation rate (both are, in Beneish terms, not strong manipulation signals).
- LVGI = 1.0032 and SGI = 1.0882: leverage changed little (LVGI ~1.00) and sales grew modestly (SGI 1.0882), consistent with stable financing and moderate growth.
Ownership is highly concentrated: the Ministry of Industry and Trade holds 88.5% (state ownership), with three institutional investors holding 3.5%, 3.0% and 1.3% and a small individual at 0.1%. Such concentration implies the state is the controlling shareholder and limits free-float; director-deal registrations were not provided in the data (registrations, when present, are intentions recorded with the exchange, not executed trades).
- Compare the FY2025 consolidated operating cash flow (statement of cash flows) with consolidated net profit (income statement) and reconcile the three-year cash-conversion ratio in management discussion/notes.
- Inspect the related-party note and the receivables/other receivables schedules for the 0.8% of total assets labelled as "receivables outside the trade cycle" to see composition (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables).
- Examine the notes on revenue recognition and on accruals (provisions, deferred revenue, accrued expenses) to understand drivers behind the revenue-quality = 0.0/100 and the TATA = 0.2573 accruals level.
- Review the auditor’s report and any subsequent events or going-concern disclosure in the FY2025 audit file, and check the statement of changes in equity for accumulated undistributed earnings (the dataset shows no accumulated losses and positive owner's equity excluding minority interest).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.85
- P/S
- 11.10
- ROE
- 27.1%
- ROA
- 25.6%
- EPS
- 5.380
- BVPS
- 20.184
- Biên gộp
- 15.4%
- Biên ròng
- 161.7%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 15.23
- Tăng trưởng DT
- +8.7%
- Tăng trưởng LN
- −0.5%
- EV/EBITDA
- 241.07
- Tỷ suất cổ tức
- 12.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1.329 triệu
- Vốn điều lệ
- 13.288 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Công nghiệp nặng
- Phân ngành
- Máy công nghiệp
- Loại hình công ty
- CT