Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 5.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.821
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 28 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −4,70phân vị 6
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 55,8%phân vị 99
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 1.4741 (97th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +5.18, indicating accounting signals that are unusually aggressive relative to Vietnamese peers and that moved materially this year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 20.4/100) driven by very poor cash conversion and receivables quality, while solvency and fundamentals are mixed (Altman Z-Score 3.00 in the safe zone; Piotroski F-Score 6/9).
- Beneish M-Score = 1.4741 measures the likelihood of earnings manipulation based on eight financial ratios; at the Vietnamese peer level this is the 97th percentile (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score increased by +5.18 year-over-year (the change signals when accounting began to move). Note: the -1.78 cutoff is US-calibrated and less directly applicable to Vietnam.
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 3.7347 measures receivables growth relative to sales; a DSRI this large suggests receivables (or revenue recognition) are growing much faster than sales.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -4.70 (6th percentile among VN non-financials) measures the ability of reported profits to convert into operating cash; a negative, very low number indicates profits have not generated cash over the three-year window.
- Receivables outside the trade cycle = 55.8% of total assets (99th percentile) measures non-trade receivables such as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; this level is very large by Vietnamese peer comparisons.
- Earnings Quality Score = 20.4/100 with Receivables quality = 0.0/100 and Cash conversion = 0.0/100 — these component scores quantify low-quality earnings driven by accruals and non-cash items.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1566 measures accrual intensity; a positive, material TATA means earnings rely on accruals rather than cash.
- LVGI (Leverage/Variable growth index) = 1.5287 and SGI (Sales Growth Index) = 1.9030 show rapid revenue growth coupled with higher leverage/growth pressures, which can strain accounting choices when combined with weak cash conversion.
- Altman Z-Score = 3.00 places the company in the ‘safe zone’ for bankruptcy distance (the Z-Score combines profitability, leverage, liquidity, solvency and activity measures).
- Piotroski F-Score = 6/9 indicates neutral-to-favorable fundamental performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.9933 (near 1.0) measures the proportion of non-current, intangible and non-operating assets; a value near 1 suggests asset quality is not unusually deteriorated by itself.
- DEPI (Depreciation Index) = 0.8547 and SGAI (SG&A Index) = 0.1940 — DEPI under 1 indicates recorded depreciation is faster (or that useful lives/expense recognition is higher) relative to prior period; SGAI very low suggests SG&A did not inflate relative to sales this period.
Ownership is concentrated: Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn holds 51.0% (institutional, likely a large state or group shareholder), with the next largest holders being individuals (Cao Toàn Thắng 6.5%, Lê Văn Gia 1.2%, Vũ Thị Thanh Thủy 0.8%) and another institution at 5.5%. No director-deal registrations were provided in the data set (director-deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).
- Compare the 2025 schedule/note for 'Trade and other receivables' and the 'Other long-term receivables / Loans receivable' note to quantify the 55.8% of total assets classified outside the trade cycle and identify counterparties and related-party designations.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash flow statement and the notes for FY2023–FY2025 to verify the components that produced the 3-year cash conversion ratio = -4.70 (check major non-cash adjustments, changes in working capital and one-off items).
- Examine the revenue recognition and sales breakdown notes (including aging of receivables and related-party revenue schedules) to assess the drivers of DSRI = 3.7347 and SGI = 1.9030.
- Review the note(s) on transactions with related parties, prepayments, loans to/from affiliates, and the fixed-asset / depreciation policy disclosures to explain the TATA = 0.1566, DEPI = 0.8547 and the large non-trade receivable balance.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.28
- P/S
- 3.26
- ROE
- 2.0%
- ROA
- 1.9%
- EPS
- 414
- BVPS
- 20.532
- Biên gộp
- 71.5%
- Biên ròng
- 23.3%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 7.29
- EV/EBITDA
- 23.28
- Tỷ suất cổ tức
- 6.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 8,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 80,6 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT