Về trang chủ

TBR

Công ty Cổ phần Địa ốc Tân Bình

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
5.800
VND · Giá đóng cửa ngày 29 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+34.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
5.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.821

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.110
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.97%
Ke
11.97%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.97%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→5.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+34.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.821
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)13.97%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: default
Base cash flow1.5 tỷone off strip ratio: 0.40

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
12.0%7.0817.0817.0817.0817.081
13.0%7.0817.0817.0817.0817.081
14.0%7.0817.0817.0817.0817.081
15.0%7.0817.0817.0817.0817.081
16.0%6.7656.7657.0817.0817.081
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·9289107111125147160172231189194201246
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1276335645408221505543
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4062697135152500010200
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2432021354753684516112273
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·230,20,030,040,100,0510,940,30,30,30,1
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2721101322283763103152123103129
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2721101322283763103152123103129
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,10,0700,080,090,40,30,60,200,221
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000021
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·888769707077881079947595859
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·5454565656617594901,0100
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·5353535353535553530,010,0100
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1222230,50,60,70,81,012
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1222230,50,60,70,81,012
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,10,10,20000000000
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·2333444434333
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·26244444440,736515049
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·26262626262626262655515049
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0−2−25−25−25−25−25−25−25−19−0,400
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,40,30,30,710,7124444
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,10,30,20,20,40,70,10,20,10,2000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·180176176181196223248279330237253259304
Nợ phải trả (tỷ VND)
·151091123425575141456575137
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1386610273044106434352115
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000099990000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·5000000,8149120,010,320
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·223513152431342232322
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000021121300000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·165166167170172181193203189192188184167
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·165166167170172181193203189192188184167
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·81818181818181818181818181
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·66666666666666666666665454
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·19192024263547574345413924
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·180176176181196223248279330237253259304
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·2525252525353555104000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·81818181818181818181818181
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
20
Kém
Chất lượng dồn tích
45
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
41

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.47 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +5.18
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.735
GMI
0.912
AQI
0.993
SGI
1.903
DEPI
0.855
SGAI
0.194
TATA
0.157
LVGI
1.529

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−4,70phân vị 6
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
55,8%phân vị 99
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 1.4741 (97th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +5.18, indicating accounting signals that are unusually aggressive relative to Vietnamese peers and that moved materially this year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 20.4/100) driven by very poor cash conversion and receivables quality, while solvency and fundamentals are mixed (Altman Z-Score 3.00 in the safe zone; Piotroski F-Score 6/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.4741 measures the likelihood of earnings manipulation based on eight financial ratios; at the Vietnamese peer level this is the 97th percentile (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score increased by +5.18 year-over-year (the change signals when accounting began to move). Note: the -1.78 cutoff is US-calibrated and less directly applicable to Vietnam.
  • DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 3.7347 measures receivables growth relative to sales; a DSRI this large suggests receivables (or revenue recognition) are growing much faster than sales.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -4.70 (6th percentile among VN non-financials) measures the ability of reported profits to convert into operating cash; a negative, very low number indicates profits have not generated cash over the three-year window.
  • Receivables outside the trade cycle = 55.8% of total assets (99th percentile) measures non-trade receivables such as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; this level is very large by Vietnamese peer comparisons.
  • Earnings Quality Score = 20.4/100 with Receivables quality = 0.0/100 and Cash conversion = 0.0/100 — these component scores quantify low-quality earnings driven by accruals and non-cash items.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1566 measures accrual intensity; a positive, material TATA means earnings rely on accruals rather than cash.
  • LVGI (Leverage/Variable growth index) = 1.5287 and SGI (Sales Growth Index) = 1.9030 show rapid revenue growth coupled with higher leverage/growth pressures, which can strain accounting choices when combined with weak cash conversion.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 3.00 places the company in the ‘safe zone’ for bankruptcy distance (the Z-Score combines profitability, leverage, liquidity, solvency and activity measures).
  • Piotroski F-Score = 6/9 indicates neutral-to-favorable fundamental performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.9933 (near 1.0) measures the proportion of non-current, intangible and non-operating assets; a value near 1 suggests asset quality is not unusually deteriorated by itself.
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.8547 and SGAI (SG&A Index) = 0.1940 — DEPI under 1 indicates recorded depreciation is faster (or that useful lives/expense recognition is higher) relative to prior period; SGAI very low suggests SG&A did not inflate relative to sales this period.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn holds 51.0% (institutional, likely a large state or group shareholder), with the next largest holders being individuals (Cao Toàn Thắng 6.5%, Lê Văn Gia 1.2%, Vũ Thị Thanh Thủy 0.8%) and another institution at 5.5%. No director-deal registrations were provided in the data set (director-deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for 'Trade and other receivables' and the 'Other long-term receivables / Loans receivable' note to quantify the 55.8% of total assets classified outside the trade cycle and identify counterparties and related-party designations.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash flow statement and the notes for FY2023–FY2025 to verify the components that produced the 3-year cash conversion ratio = -4.70 (check major non-cash adjustments, changes in working capital and one-off items).
  • Examine the revenue recognition and sales breakdown notes (including aging of receivables and related-party revenue schedules) to assess the drivers of DSRI = 3.7347 and SGI = 1.9030.
  • Review the note(s) on transactions with related parties, prepayments, loans to/from affiliates, and the fixed-asset / depreciation policy disclosures to explain the TATA = 0.1566, DEPI = 0.8547 and the large non-trade receivable balance.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
3.00
Vùng an toàn
Sharpe
−0.22
Âm
Tổng hợp
49
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.28×Vòng quay0.08×Đòn bẩy1.09=ROE2.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−9.2%
Biến động
78.4%
Mức sụt giảm tối đa
−34.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
14.00P/E
P/B
0.28
P/S
3.26
ROE
2.0%
ROA
1.9%
EPS
414
BVPS
20.532
Biên gộp
71.5%
Biên ròng
23.3%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
7.29
EV/EBITDA
23.28
Tỷ suất cổ tức
6.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
8,1 triệu
Vốn điều lệ
80,6 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →