SHE
Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng Sơn Hà
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.590
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,02phân vị 22
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,6%phân vị 45
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.0302 (Vietnam peer percentile 87th; year-over-year change +0.79), indicating its pattern of accruals and earnings signals is more aggressive than most Vietnamese peers though the US -1.78 cutoff is not directly decisive. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 35.6/100 with very weak cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100) alongside perfect receivables quality (100.0/100). Other risk indicators: Altman Z-Score 2.40 (grey zone) and Piotroski F-Score 3/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score = -1.0302 (measures 8-variable composite intended to flag earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 87th (company scores more aggressive than 87% of VN peers) and YoY change = +0.79 (the M-Score moved materially this year).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.9269 (measures deterioration in gross margins year-over-year; >1 suggests margins worsening), and SGI (Sales Growth Index) = 1.8979 (measures sales growth; high growth can be associated with increased accounting risk).
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1121 (measures accrual intensity; elevated accruals can reduce earnings quality).
- Earnings Quality composite = 35.6/100 with Cash conversion = 0.0/100 (operating cash flow failing to convert reported profit over three years; Vietnamese cash-conversion metric = -0.02, 22nd percentile), and Margin quality = 9.5/100 and Revenue quality = 0.0/100 (all indicate weak earnings sustainability).
- Altman Z-Score = 2.40 (grey zone for bankruptcy distance; not clearly safe nor distressed).
- Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals; score of 3 denotes weak operating/financial improvements).
- Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 1.6% of total assets (45th percentile); this suggests reported receivables and non-trade receivable items are not large relative to the balance sheet.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.4112 (measures the proportion of non-current assets; lower values can indicate fewer potentially opaque capitalized items), and DEPI (Depreciation Index) = 1.0356 (close to 1, indicating no large shift in depreciation policies).
- No accumulated losses and Owner's equity (excluding minority interest) is positive; net loss (parent profit) = 0 years in the last periods (the statements do not show statutory loss triggers).
- Listed-group control is clear (SHI holds 88.6%), which typically means consolidated disclosures and related-party lines should be present and consistent in filings.
Control is highly concentrated: SHI (Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà) holds 88.6% (disclosed 2026-04-03), with a second-listed group company NLS at 20.1% under the same parent. Individual and institutional public free float is small (largest public individuals/institutions: Hoàng Mạnh Tân 2.6%, ICBCAM-related fund 1.7%). This concentration implies significant parent influence over operations and disclosures; director-deal registrations were not provided in the data set.
- Compare the company’s consolidated operating cash flow for FY2023–FY2025 with consolidated net profit in the cash-flow note and the statement of cash flows to verify the three-year cash-conversion ratio (reported -0.02).
- Inspect the receivables/other receivables schedule and related-party disclosures to reconcile the 1.6% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle' and confirm their counterparty, maturity and interest terms.
- Review the related-party transactions and parent/group consolidation notes for transactions, balances or guarantees with SHI (88.6% owner) and other group companies (for example NLS) to assess the extent of intra-group flows and any large prepayments or loans.
- Examine the auditor’s report and the statutory-loss lines in the audited annual statements to confirm that none of the Decree 155/2020 (Art.120(1)(e) as amended) statutory loss tests are met for FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.47
- P/S
- 1.08
- ROE
- 8.0%
- ROA
- 4.5%
- EPS
- 193
- BVPS
- 2.505
- Biên gộp
- 7.7%
- Biên ròng
- 3.4%
- D/E
- 0.55
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.04
- Tăng trưởng DT
- +90.7%
- Tăng trưởng LN
- +2.3%
- EV/EBITDA
- 28.64
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 65,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 650 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng gia dụng
- Phân ngành
- Đồ gia dụng lâu bền
- Loại hình công ty
- CT