Về trang chủ

SHE

Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng Sơn Hà

Việt NamTiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngHàng gia dụngHNXCT
6.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+1.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.590

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng cá nhân & Gia dụng→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Hàng cá nhân & Gia dụng” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
69.30%
+
Kd(1-t)
5.08%
x
D/(D+E)
30.70%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.30%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→16.72B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+1.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.590
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate5.30%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow16.7 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng2.3%3.8%5.3%6.8%8.3%
8.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
9.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
10.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·282229195223158161113858040
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2423293123
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·11829200000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·20913310212911012590585919
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·568146210,63782.400
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·59848879442521252017
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·63848879442521252018
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,20,2140,520,060,080,070,2
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2224272929326530,6
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000,030,030000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000,030,030000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2123252827294520,4
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·2123252827294520,3
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000,020,040,060,080,10,02
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,51,0212310,70,50,2
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,51,0212310,70,50,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·303253222252187193119918340
Nợ phải trả (tỷ VND)
·141102831318510142245215
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1389878120718642245215
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·88644892431000120
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,50,90,911,021,00,6569.846500.000
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·2451114150000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1341013130000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·1631511391211029377663025
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1631511391211029377663025
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·15011511596806650502020
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0444320,90,10,90
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·133120221925261695
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·303253222252187193119918340
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00214171615007
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·15011511596806650502020

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
36
Yếu
Chất lượng dồn tích
57
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
10
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.03 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.79
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.828
GMI
1.927
AQI
0.411
SGI
1.898
DEPI
1.036
SGAI
0.559
TATA
0.112
LVGI
1.149

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,02phân vị 22
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,6%phân vị 45
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.0302 (Vietnam peer percentile 87th; year-over-year change +0.79), indicating its pattern of accruals and earnings signals is more aggressive than most Vietnamese peers though the US -1.78 cutoff is not directly decisive. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 35.6/100 with very weak cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100) alongside perfect receivables quality (100.0/100). Other risk indicators: Altman Z-Score 2.40 (grey zone) and Piotroski F-Score 3/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.0302 (measures 8-variable composite intended to flag earnings manipulation patterns); Vietnam peer percentile = 87th (company scores more aggressive than 87% of VN peers) and YoY change = +0.79 (the M-Score moved materially this year).
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.9269 (measures deterioration in gross margins year-over-year; >1 suggests margins worsening), and SGI (Sales Growth Index) = 1.8979 (measures sales growth; high growth can be associated with increased accounting risk).
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.1121 (measures accrual intensity; elevated accruals can reduce earnings quality).
  • Earnings Quality composite = 35.6/100 with Cash conversion = 0.0/100 (operating cash flow failing to convert reported profit over three years; Vietnamese cash-conversion metric = -0.02, 22nd percentile), and Margin quality = 9.5/100 and Revenue quality = 0.0/100 (all indicate weak earnings sustainability).
  • Altman Z-Score = 2.40 (grey zone for bankruptcy distance; not clearly safe nor distressed).
  • Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals; score of 3 denotes weak operating/financial improvements).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 1.6% of total assets (45th percentile); this suggests reported receivables and non-trade receivable items are not large relative to the balance sheet.
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.4112 (measures the proportion of non-current assets; lower values can indicate fewer potentially opaque capitalized items), and DEPI (Depreciation Index) = 1.0356 (close to 1, indicating no large shift in depreciation policies).
  • No accumulated losses and Owner's equity (excluding minority interest) is positive; net loss (parent profit) = 0 years in the last periods (the statements do not show statutory loss triggers).
  • Listed-group control is clear (SHI holds 88.6%), which typically means consolidated disclosures and related-party lines should be present and consistent in filings.
Rủi ro sở hữu

Control is highly concentrated: SHI (Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà) holds 88.6% (disclosed 2026-04-03), with a second-listed group company NLS at 20.1% under the same parent. Individual and institutional public free float is small (largest public individuals/institutions: Hoàng Mạnh Tân 2.6%, ICBCAM-related fund 1.7%). This concentration implies significant parent influence over operations and disclosures; director-deal registrations were not provided in the data set.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the company’s consolidated operating cash flow for FY2023–FY2025 with consolidated net profit in the cash-flow note and the statement of cash flows to verify the three-year cash-conversion ratio (reported -0.02).
  • Inspect the receivables/other receivables schedule and related-party disclosures to reconcile the 1.6% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle' and confirm their counterparty, maturity and interest terms.
  • Review the related-party transactions and parent/group consolidation notes for transactions, balances or guarantees with SHI (88.6% owner) and other group companies (for example NLS) to assess the extent of intra-group flows and any large prepayments or loans.
  • Examine the auditor’s report and the statutory-loss lines in the audited annual statements to confirm that none of the Decree 155/2020 (Art.120(1)(e) as amended) statutory loss tests are met for FY2025.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.40
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.39
Âm
Tổng hợp
22
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.55×Biên HĐKD0.03×Vòng quay1.23×Đòn bẩy1.86=ROE7.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−15.5%
Biến động
58.9%
Mức sụt giảm tối đa
−28.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
32.16P/E
P/B
2.47
P/S
1.08
ROE
8.0%
ROA
4.5%
EPS
193
BVPS
2.505
Biên gộp
7.7%
Biên ròng
3.4%
D/E
0.55
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.04
Tăng trưởng DT
+90.7%
Tăng trưởng LN
+2.3%
EV/EBITDA
28.64
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
65,0 triệu
Vốn điều lệ
650 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng gia dụng
Phân ngành
Đồ gia dụng lâu bền
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →