Về trang chủ

NST

Công ty Cổ phần Ngân Sơn

Việt NamTiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngThuốc láHNXCT
11.100
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
11.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.416

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng cá nhân & Gia dụng→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Hàng cá nhân & Gia dụng” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
77.58%
+
Kd(1-t)
3.89%
x
D/(D+E)
22.42%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→21.18B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→11.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.416
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate8.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow21.2 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
8.0%12.96113.62913.62913.62913.853
9.0%12.44312.96112.96112.96113.442
10.0%12.41612.41612.44312.44312.961
11.0%11.85611.85612.41612.41612.416
12.0%11.25411.85611.85611.85612.416
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·381228298209214228396261324370460389527···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·4671448231019636···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1138311314513013124677158262381120254···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1,020,30,20,60,560,8820,050,81···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·245117934060711301551357969259250···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·245117934060711301551357969268250···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·192220202018172621105716···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000007···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·7468738198127140145132130148171178···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·38425160779710011381101121144146···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·3641506076969911281101121144144···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·3110,90,60,60,70,7000,010,050,09···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000577777711···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000000004···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000077777888···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000−10000−1−1−2···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·29252221222429262422212121···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·29252221222429262422212121···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·455296371290312355535406457500608560705···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·262108191115137187355227285343466381549···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·262108191113131166329205257335442347501···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·19954083711253136141133118288372···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·7720,5431359150,10,12···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·00027212622288253448···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00027212622288253448···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·193188180175175169180179172157142179156···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·193188180175175169180179172157142179156···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·11211211211211211211211211211211211295···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·36363636353534333232323024···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4444444444443···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·24191177115148−7−221714···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·455296371290312355535406457500608560705···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·11211211211211211211211211211211211295···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
20
Kém
Chất lượng dồn tích
13
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
9
Ổn định biên lợi nhuận
36
Chất lượng doanh thu
64

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.02 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.64
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.257
GMI
0.901
AQI
0.913
SGI
1.087
DEPI
0.982
SGAI
1.053
TATA
0.305
LVGI
1.579

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−2,49phân vị 9
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,2%phân vị 14
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows accounting signals of elevated accrual-based earnings manipulation risk versus Vietnamese peers (Beneish M‑Score = -1.0237; 87th Vietnam percentile) with a meaningful year‑over‑year increase in the M‑Score signal (change = -0.64). Several component measures point to specific areas of concern (DSRI 1.2574, TATA 0.3055, LVGI 1.5791) while other indicators are mixed to positive (Altman Z‑Score 3.05 in the safe zone; Revenue quality 63.9/100; no accumulated statutory losses and statutory loss tests not met).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -1.0237 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios). The score sits at the 87th percentile among Vietnamese peers, meaning the company registers more aggressive accounting signals than most local peers.
  • Year‑over‑year M‑Score change = -0.64. Although M‑Scores have low year‑to‑year correlation, the change is a secondary cue that accounting metrics shifted materially in the latest period.
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.2574 (measures relative growth in receivables versus sales). DSRI > 1 suggests receivables grew faster than sales, a potential early signal of revenue recognition or collection timing differences.
  • Total Accruals to Assets (TATA) = 0.3055 (measures accruals relative to assets). A low/low‑signed TATA here indicates a large accrual component to reported earnings (weak accruals quality = 12.6/100), consistent with the low cash conversion metric.
  • Leverage/Asset growth index (LVGI) = 1.5791 (measures asset growth relative to sales). LVGI well above 1 implies assets grew materially faster than sales, which can reflect prepayments, related‑party receivables or capitalisation policy changes.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3‑year) = -2.49 (9th percentile among Vietnamese peers). This is a strong signal that reported profits have not translated into operating cash flow over three years.
  • Piotroski F‑Score = 3/9 (measures nine fundamental signals of financial strength). A score of 3 indicates relatively weak operating and balance‑sheet fundamentals in the period under review.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z‑Score = 3.05 (measures distance to bankruptcy; value > 2.99 is in the safe zone). This indicates the company is not close to bankruptcy by the Z‑Score framework.
  • Revenue quality = 63.9/100 (measures likelihood that reported revenue is backed by cash and is sustainable). This is a relatively strong score within the earnings‑quality components.
  • Margin quality = 35.8/100 and Accumulated losses: none. Reported margins show some quality and the company has no accumulated undistributed losses (equity attributable to owners is positive).
  • Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile). Outside‑trade receivables (prepayments, loans receivable, long‑term receivables) are small in amount relative to assets, which lowers a specific receivable‑related concern.
Rủi ro sở hữu

The shareholder base is highly concentrated with state tobacco entities: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (57.7%), Thuốc lá Thăng Long (6.5%), Thuốc lá Sài Gòn (6.1%), plus other institutional holders. This dominance by state‑linked and group entities implies group and policy objectives likely influence accounting and related‑party flows. Director‑deal registrations show 0 sale registrations and 1 purchase registration (one registrant; one without volume) during 2025‑10‑30 to 2026‑10‑30 (registrations, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for trade receivables and the related‑party receivables note to verify the composition of the DSRI increase (look for ageing tables and related‑party detail).
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash flow statement and the accruals note (calculate the components of TATA from the statements) to validate the low cash conversion ratio over three years.
  • Inspect the fixed assets, prepayments and other long‑term receivables notes for FY2025 to identify sources of asset growth that feed LVGI (capital expenditure vs. prepaid suppliers vs. loans to related parties).
  • Review the related‑party transactions note (and any group guarantees or intra‑group balances) to see if significant flows to state or group entities explain receivable or prepayment balances.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
3.05
Vùng an toàn
Sharpe
−0.12
Âm
Tổng hợp
79
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.03×Vòng quay2.08×Đòn bẩy2.36=ROE12.6%
Rủi ro giá
Động lượng
−11.6%
Biến động
23.3%
Mức sụt giảm tối đa
−16.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.07P/E
P/B
0.64
P/S
0.13
ROE
12.8%
ROA
6.5%
EPS
2.171
BVPS
17.226
Biên gộp
16.9%
Biên ròng
2.6%
D/E
1.03
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.45
Tăng trưởng DT
+8.7%
Tăng trưởng LN
+32.8%
EV/EBITDA
6.49
Tỷ suất cổ tức
9.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
11,2 triệu
Vốn điều lệ
112 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Thuốc lá
Phân ngành
Thuốc lá
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →