Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 11.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.416
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,49phân vị 9
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 14
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows accounting signals of elevated accrual-based earnings manipulation risk versus Vietnamese peers (Beneish M‑Score = -1.0237; 87th Vietnam percentile) with a meaningful year‑over‑year increase in the M‑Score signal (change = -0.64). Several component measures point to specific areas of concern (DSRI 1.2574, TATA 0.3055, LVGI 1.5791) while other indicators are mixed to positive (Altman Z‑Score 3.05 in the safe zone; Revenue quality 63.9/100; no accumulated statutory losses and statutory loss tests not met).
- Beneish M‑Score = -1.0237 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios). The score sits at the 87th percentile among Vietnamese peers, meaning the company registers more aggressive accounting signals than most local peers.
- Year‑over‑year M‑Score change = -0.64. Although M‑Scores have low year‑to‑year correlation, the change is a secondary cue that accounting metrics shifted materially in the latest period.
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 1.2574 (measures relative growth in receivables versus sales). DSRI > 1 suggests receivables grew faster than sales, a potential early signal of revenue recognition or collection timing differences.
- Total Accruals to Assets (TATA) = 0.3055 (measures accruals relative to assets). A low/low‑signed TATA here indicates a large accrual component to reported earnings (weak accruals quality = 12.6/100), consistent with the low cash conversion metric.
- Leverage/Asset growth index (LVGI) = 1.5791 (measures asset growth relative to sales). LVGI well above 1 implies assets grew materially faster than sales, which can reflect prepayments, related‑party receivables or capitalisation policy changes.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3‑year) = -2.49 (9th percentile among Vietnamese peers). This is a strong signal that reported profits have not translated into operating cash flow over three years.
- Piotroski F‑Score = 3/9 (measures nine fundamental signals of financial strength). A score of 3 indicates relatively weak operating and balance‑sheet fundamentals in the period under review.
- Altman Z‑Score = 3.05 (measures distance to bankruptcy; value > 2.99 is in the safe zone). This indicates the company is not close to bankruptcy by the Z‑Score framework.
- Revenue quality = 63.9/100 (measures likelihood that reported revenue is backed by cash and is sustainable). This is a relatively strong score within the earnings‑quality components.
- Margin quality = 35.8/100 and Accumulated losses: none. Reported margins show some quality and the company has no accumulated undistributed losses (equity attributable to owners is positive).
- Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (14th percentile). Outside‑trade receivables (prepayments, loans receivable, long‑term receivables) are small in amount relative to assets, which lowers a specific receivable‑related concern.
The shareholder base is highly concentrated with state tobacco entities: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam (57.7%), Thuốc lá Thăng Long (6.5%), Thuốc lá Sài Gòn (6.1%), plus other institutional holders. This dominance by state‑linked and group entities implies group and policy objectives likely influence accounting and related‑party flows. Director‑deal registrations show 0 sale registrations and 1 purchase registration (one registrant; one without volume) during 2025‑10‑30 to 2026‑10‑30 (registrations, not executed trades).
- Compare the 2025 schedule/note for trade receivables and the related‑party receivables note to verify the composition of the DSRI increase (look for ageing tables and related‑party detail).
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash flow statement and the accruals note (calculate the components of TATA from the statements) to validate the low cash conversion ratio over three years.
- Inspect the fixed assets, prepayments and other long‑term receivables notes for FY2025 to identify sources of asset growth that feed LVGI (capital expenditure vs. prepaid suppliers vs. loans to related parties).
- Review the related‑party transactions note (and any group guarantees or intra‑group balances) to see if significant flows to state or group entities explain receivable or prepayment balances.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.64
- P/S
- 0.13
- ROE
- 12.8%
- ROA
- 6.5%
- EPS
- 2.171
- BVPS
- 17.226
- Biên gộp
- 16.9%
- Biên ròng
- 2.6%
- D/E
- 1.03
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.45
- Tăng trưởng DT
- +8.7%
- Tăng trưởng LN
- +32.8%
- EV/EBITDA
- 6.49
- Tỷ suất cổ tức
- 9.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 11,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 112 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thuốc lá
- Phân ngành
- Thuốc lá
- Loại hình công ty
- CT