Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 53.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 57.144
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,33phân vị 28
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 10
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.6039 (77th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.46; this places CLC above most domestic peers on the model’s aggressiveness ranking while the absolute US cutoff (-1.78) is not a Vietnam-calibrated threshold. Earnings-quality metrics are mixed: an overall score of 82.7/100 with perfect accruals quality (100.0) and strong receivables and cash-conversion sub-scores but a weaker margin quality (50.0) and modest revenue quality (69.9). Solvency and fundamentals look strong (Altman Z-Score 4.21 in the safe zone; Piotroski F-Score 8/9).
- Beneish M-Score = -1.6039 (measures the statistical likelihood of earnings manipulation based on eight ratios). The score rose by +0.46 year-over-year, indicating a material shift in the inputs driving the M-Score in the last year (consecutive-year M-Scores correlate weakly, so the trajectory is a secondary cue).
- Beneish earnings-quality components pointing to deterioration in margins and asset composition: GMI (Gross Margin Index) = 1.0993 (measures year-over-year deterioration in gross margins; >1 indicates margins worsened), and AQI (Asset Quality Index) = 2.6989 (measures the proportionate increase in non-current and other less-liquid assets; higher values indicate faster growth of these asset categories relative to total assets).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.33 (28th percentile among Vietnamese non-financials). This measures the extent to which reported profits convert to operating cash — a low ratio suggests profits are not being supported by operating cash flow.
- Margin quality = 50.0/100 (measures stability and reliability of reported margins). A mid/low score here aligns with GMI >1 and signals that reported profitability may be less robust than peer firms'.
- Earnings-quality overall = 82.7/100 (composite measure of accruals, cash conversion, receivables, margins and revenue quality).
- Accruals quality = 100.0/100 and TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0038 (measures the extent of accruals in earnings relative to assets; near-zero/negative indicates low aggregate accruals), suggesting reported earnings are not being driven by large accrual adjustments.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (10th percentile). This measures prepayments to suppliers, loans receivable and other long-duration receivables; a low percentage indicates limited exposure to receivables that lie outside normal trade relationships.
- LVGI (Leverage Index) = 0.9365 (<1 indicates leverage fell year-on-year). Altman Z-Score = 4.21 (measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity — 4.21 sits in the model's 'safe' zone). Piotroski F-Score = 8/9 (measures nine aspects of profitability, leverage, liquidity and operating efficiency — a high score indicates strong fundamentals).
- SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.7395 (measures the change in SG&A relative to sales; <1 indicates SG&A grew less than sales or declined), and SGI (Sales Growth Index) = 1.1204 confirms sales grew ~12% year-over-year, so operating expense control improved relative to sales.
The share register is highly concentrated in state-owned tobacco enterprises: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam 51.0%, Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn 6.4%, Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long 4.1%. Individuals hold only small stakes (largest individual 1.0% and 0.6%). This indicates dominant institutional/state ownership and likely group/industry alignment in strategy and reporting; no director-deal registrations were provided in the input (director-deal registrations are exchange-recorded intentions, not executed trades).
- Compare the FY2025 note(s) on prepayments, loans to/from related parties and 'other receivables' to confirm the 0.1% of assets labeled as receivables outside the trade cycle and to identify counterparty and terms.
- Reconcile operating cash flow in the consolidated cash flow statement with consolidated net profit to verify the three-year cash conversion ratio of 0.33; check the cash flow from operations schedule and any working-capital movement notes.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the notes on reclassifications/asset additions to understand the drivers of AQI = 2.6989 (asset-quality index) and whether increases are capex, capitalized costs, or reclassifications.
- Review the auditor's report and the statutory-loss disclosure lines referenced by Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (amended) to confirm that none of the statutory loss tests are met in the published audited FY2025 statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.46
- P/S
- 0.34
- ROE
- 19.4%
- ROA
- 9.4%
- EPS
- 6.946
- BVPS
- 36.747
- Biên gộp
- 10.0%
- Biên ròng
- 4.4%
- D/E
- 0.62
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.93
- Tăng trưởng DT
- +12.0%
- Tăng trưởng LN
- +21.2%
- EV/EBITDA
- 6.00
- Tỷ suất cổ tức
- 7.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 26,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 262 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thuốc lá
- Phân ngành
- Thuốc lá
- Loại hình công ty
- CT