Về trang chủ

DAD

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng

Việt NamTiêu dùngTruyền thôngHNXCT
14.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
14.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.348

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Truyền thông→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Truyền thông” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→7.96B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→14.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.348
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow8.0 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.1%17.19017.19017.19017.19017.190
10.1%17.19017.19017.19017.19017.190
11.1%16.34816.34816.34816.34816.348
12.1%16.34816.34816.34816.34816.348
13.1%16.34816.34816.34816.34816.348
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1701401411411048780616357626599···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2168545429253171511101510···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·61619151619270,30,40,40,30,30,2···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·11333392629147181817161041···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·11150,40,80,855250,924···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·29222743272639232625333744···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·53354066443744272929414352···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,81,023434332334···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,3···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·21232527262632333242313124···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000000000330···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000330···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·15161820181920191819202017···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·78101211111111111112139···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·8888888888888···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·57777712141322777···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·5555555555555···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·11111113131316122···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−100000−7−5−600−1−1···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,10,30,20,30,40,40,50,60,70,70,80,91,0···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,10,30,20,30,40,40,50,60,70,70,80,91,0···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1901631661671301141129495999397123···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·94666873382728141728183362···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·94666873382728141728183362···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000001005571039···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·110,6211,01220,20,923···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·96979894918783807870756461···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·96979894918783807870756461···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·50505050505050505050505050···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1010109987665500···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·39404138363229262518231311···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1901631661671301141129495999397123···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·50505050505050505050505050···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
9
Kém
Chất lượng dồn tích
11
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
39
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.63 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.32
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
4.331
GMI
0.919
AQI
0.674
SGI
0.793
DEPI
1.000
SGAI
1.070
TATA
0.319
LVGI
1.223

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,64phân vị 16
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,7%phân vị 29
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is 1.6319, placing it at the 97th percentile versus Vietnamese peers and moving higher by +4.32 year-over-year; the M-Score components show an elevated Days Sales Receivable Index (DSRI = 4.3308) and low total accruals (TATA = 0.3188). Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality = 8.6/100) with particularly poor cash conversion and receivables quality (both 0.0/100), while solvency and bankruptcy-distance are comfortable (Altman Z-Score = 3.66) and operational fundamentals are weak (Piotroski F-Score = 3/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High relative Beneish M-Score: 1.6319 at the 97th Vietnam peer percentile and a year-over-year increase of +4.32 — the M-Score measures statistical signals associated with earnings manipulation tendencies; note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam, so peer percentile and trend matter here.
  • Very high DSRI (Days Sales Receivable Index = 4.3308) — DSRI measures whether receivables are growing faster than sales (a large DSRI can indicate revenue recognition or collectability issues).
  • Very low cash-conversion and receivables-quality component scores (Cash conversion = 0.0/100; Receivables quality = 0.0/100; Accruals quality = 10.8/100; Revenue quality = 0.0/100) — these metrics measure how reported profits convert to cash, the composition/aging of receivables and the implied reliability of revenue and accruals.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) is -0.64 and ranks at the 16th percentile among Vietnamese non-financials — this measures that reported profits have not translated into operating cash over three years.
  • Low Piotroski F-Score = 3/9 — Piotroski scores recent profitability, leverage/liquidity and operating efficiency; a 3/9 is in the weaker range for fundamentals.
  • LVGI = 1.2230 and SGAI = 1.0696 — these indices (long-term vs short-term growth and SG&A growth) show relative increases that feed into the M-Score and could reflect aggressive expense or growth recognition patterns.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 3.66 (safe zone) — this measures distance from bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity ratios and places the company in the structural ‘safe’ zone.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.3188 — TATA measures total accrual intensity; a relatively low TATA reduces one component of the Beneish signal associated with large discretionary accruals.
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss count = 0 years up to FY2025 — these are direct balance-sheet and parent-profit facts showing retained earnings are not negative.
  • Statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) are not met — the published audited statements do not meet the regulatory criteria that would trigger an exchange delisting review under those specific rules.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: a state-owned publisher entity (Công ty TNHH MTV Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam) holds 41.5%, and two institutional funds together hold ~22.7% (afc vietnam fund 18.9%, Công ty Cổ phần Đầu tư tài chính Thiên Hóa 3.8%). Individuals hold small stakes (largest individual 1.3%). The large controlling institutional stake indicates potential group or state-related influence and a high ownership concentration.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 and FY2023–FY2025 operating cash flow and parent net profit lines in the cash-flow statement and the notes explaining significant differences (to verify the -0.64 three-year cash-conversion ratio).
  • Inspect the receivables, prepayments and other receivables notes (including related-party schedules) to locate the items that constitute the 0.7% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and to check their maturities and counterparties.
  • Reconcile the revenue and trade-receivable schedules to sales-disclosure notes to see what drives DSRI = 4.3308 (e.g., large one-off sales, bill-and-hold, or delayed collections) and review any revenue recognition policy notes under VAS.
  • Confirm that the audited balance sheet and retained-earnings schedules show no accumulated losses and that statutory loss-test calculations (per Decree 155/2020 as amended) are disclosed and show none met.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
3.66
Vùng an toàn
Sharpe
−0.81
Âm
Tổng hợp
68
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.03×Vòng quay2.08×Đòn bẩy1.98=ROE10.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−19.2%
Biến động
54.0%
Mức sụt giảm tối đa
−28.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.84P/E
P/B
0.63
P/S
0.15
ROE
10.8%
ROA
5.9%
EPS
2.242
BVPS
20.674
Biên gộp
17.1%
Biên ròng
2.6%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.80
Tăng trưởng DT
−20.9%
Tăng trưởng LN
−8.9%
EV/EBITDA
2.57
Tỷ suất cổ tức
15.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,7 triệu
Vốn điều lệ
46,6 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Truyền thông
Lĩnh vực (ICB L3)
Truyền thông
Phân ngành
Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →