Về trang chủ

HTP

Công ty Cổ phần In Sách Giáo Khoa Hòa Phát

Việt NamTiêu dùngTruyền thôngUPCOMCT
1.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+24.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.248

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Truyền thông→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Truyền thông” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
FCF cơ sở→115.02B
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+24.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.248
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate
Base cash flow115.0 tỷ
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
··1.7631.9301.8371.202181716171616129···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
··132511478930,62132210,1···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··0,126046429600111116···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
··1.5451.2201.0306801315122121392···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
··1.1098777493160,100000,0700···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
··0,060,50,41110,90,70,71,00,91···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
··0,10,50,41110,90,70,71,00,91···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··2041971951350,20,30,20,01000,040,02···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··000000000000,01···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
··4.9204.6464.3414.2373344551013···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
··20,40,553500000040···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
··20,40,553500000000···
Tài sản cố định (tỷ VND)
··255623345556···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
··245612334455···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
··0,70,80,80,70,60,60,60,60,60,60,60,6···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··0,20,20,210,60,50,60,60,60,70,57···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··11110,70,60,60,60,60,80,67···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··−0,9−1,0−0,9−116.592−0,08−0,05−0,03−0,02−0,04−0,04−0,05−0,08···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··212194163140,10,0800,030,060,020,010,02···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
··160161149130,10,0800,030,060,020,010,02···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
··6.6836.5756.1795.4392120202121222221···
Nợ phải trả (tỷ VND)
··4.6934.2343.8423.1041,00,60,50,91222···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
··2.0972.5231.2353491,00,60,50,91222···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··5722.0806161,000000000···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
··0,010,01200000,020213.8270,010···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
··2.5961.7112.6072.75500000000···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··400801.5432.04000000000···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
··1.9902.3422.3362.3352020192020202020···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
··1.9902.3422.3362.3352020192020202020···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
··9189189189181818181818181818···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
··222222222221,0···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
··−1095855560,80,60,311110,8···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
··6.6836.5756.1795.4392120202121222221···
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
··120192133231313120101060···
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
··000000000040···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
··9189189189181818181818181818···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
··1.1781.3611.3601.35700000000···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2024
35
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
40
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2024
Phân vị cao nhất
M 3.48 · phân vị 98 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +5.85
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
2.298
AQI
1.043
SGI
0.015
DEPI
0.677
SGAI
10.000
TATA
−0.123
LVGI
0.944

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
18,4%phân vị 89
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,12×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue and expense recognition: a Beneish M-Score of 3.4794 (98th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +5.85) driven by extreme DSRI and SGAI (both 10.0000) and a high GMI (2.2975). Earnings-quality metrics are weak overall (35/100) with particularly poor receivables, margin and revenue quality (each 0/100). Financial distress indicators are also concerning: Altman Z-Score -0.14 (distress zone) while operating-fundamentals are mixed with a Piotroski F-Score of 4/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 3.4794 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); company is at the 98th percentile versus Vietnamese peers and M-Score rose by +5.85 year-over-year (a meaningful shift compared with low year-to-year correlation).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 10.0000 (measures unusual growth in receivables relative to sales), indicating receivables grew far faster than revenue.
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 10.0000 (measures abnormal growth in SGA relative to sales), which can signal expense deferral or reclassification.
  • GMI (Gross Margin Index) = 2.2975 (measures deterioration in gross margin) — a reading >1 suggests worsening margins year-over-year.
  • Receivables quality = 0/100 and 'Receivables outside the trade cycle' = 18.4% of total assets (89th percentile among VN non-financials) (measures level of receivables/prepayments/long-term receivables that are not normal trade receivables).
  • Margin quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100 (measures persistence/quality of margins and revenue recognition patterns).
  • Altman Z-Score = -0.14 (measures distance to bankruptcy; this is in the distress zone).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1234 (measures accruals; negative large accruals can reflect one-off adjustments or cash/earnings disconnects to investigate).
  • Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals; a middle/low score indicating mixed operational and profitability signals).
  • Accumulated losses = 0.12x paid-in capital (measures cumulative retained losses relative to equity base).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 (measures the quality of accruals; here accruals appear high quality by the metric used).
  • LVGI = 0.9437 (leverage-growth index close to 1 suggests leverage did not spike abnormally relative to asset growth).
  • SGI = 0.0149 (sales growth index near zero indicates little revenue growth, reducing some risks associated with aggressive growth accounting).
  • Owner's equity excluding minority interest: positive (measures solvency on the parent’s balance sheet).
  • Statutory loss tests: company is on UPCoM where the HOSE/HNX statutory cancellation test does not apply (a factual statement about listing venue and applicable rule).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated in individuals: the top three natural persons hold 21.8%, 11.4% and 10.2% respectively, giving substantial insider control. Institutional ownership is small (largest institution 4.9%); director-deal disclosures show one sale registration and no purchase registrations in the last year (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2024 breakdown of 'receivables and prepayments' in the notes to the statement of financial position and quantify the 18.4% of total assets classified as prepayments/loans/long-term receivables.
  • Reconcile revenue by product/segment with trade receivables and days-sales-outstanding in the management discussion or revenue note to understand the DSRI = 10.0000 signal.
  • Inspect the SGA note and the SGA line in the income statement to track items causing SGAI = 10.0000 (look for one-off reversals, reclassifications or capitalized expenditures).
  • Review the audit report, retained earnings/movements schedule and note on accumulated losses to confirm the 0.12x paid-in-capital figure and the single-year parent net loss disclosure.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
−0.14
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.85
Âm
Tổng hợp
34
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.21×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD−127.25×Vòng quay0.00×Đòn bẩy3.36=ROE−11.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−94.2%
Biến động
135.8%
Mức sụt giảm tối đa
−95.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
91,8 triệu
Vốn điều lệ
918 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Truyền thông
Lĩnh vực (ICB L3)
Truyền thông
Phân ngành
Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →