Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.248
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 19 thg 7, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 18,4%phân vị 89
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,12×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue and expense recognition: a Beneish M-Score of 3.4794 (98th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +5.85) driven by extreme DSRI and SGAI (both 10.0000) and a high GMI (2.2975). Earnings-quality metrics are weak overall (35/100) with particularly poor receivables, margin and revenue quality (each 0/100). Financial distress indicators are also concerning: Altman Z-Score -0.14 (distress zone) while operating-fundamentals are mixed with a Piotroski F-Score of 4/9.
- Beneish M-Score 3.4794 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); company is at the 98th percentile versus Vietnamese peers and M-Score rose by +5.85 year-over-year (a meaningful shift compared with low year-to-year correlation).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 10.0000 (measures unusual growth in receivables relative to sales), indicating receivables grew far faster than revenue.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 10.0000 (measures abnormal growth in SGA relative to sales), which can signal expense deferral or reclassification.
- GMI (Gross Margin Index) = 2.2975 (measures deterioration in gross margin) — a reading >1 suggests worsening margins year-over-year.
- Receivables quality = 0/100 and 'Receivables outside the trade cycle' = 18.4% of total assets (89th percentile among VN non-financials) (measures level of receivables/prepayments/long-term receivables that are not normal trade receivables).
- Margin quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100 (measures persistence/quality of margins and revenue recognition patterns).
- Altman Z-Score = -0.14 (measures distance to bankruptcy; this is in the distress zone).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.1234 (measures accruals; negative large accruals can reflect one-off adjustments or cash/earnings disconnects to investigate).
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals; a middle/low score indicating mixed operational and profitability signals).
- Accumulated losses = 0.12x paid-in capital (measures cumulative retained losses relative to equity base).
- Accruals quality = 100/100 (measures the quality of accruals; here accruals appear high quality by the metric used).
- LVGI = 0.9437 (leverage-growth index close to 1 suggests leverage did not spike abnormally relative to asset growth).
- SGI = 0.0149 (sales growth index near zero indicates little revenue growth, reducing some risks associated with aggressive growth accounting).
- Owner's equity excluding minority interest: positive (measures solvency on the parent’s balance sheet).
- Statutory loss tests: company is on UPCoM where the HOSE/HNX statutory cancellation test does not apply (a factual statement about listing venue and applicable rule).
Ownership is concentrated in individuals: the top three natural persons hold 21.8%, 11.4% and 10.2% respectively, giving substantial insider control. Institutional ownership is small (largest institution 4.9%); director-deal disclosures show one sale registration and no purchase registrations in the last year (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the FY2024 breakdown of 'receivables and prepayments' in the notes to the statement of financial position and quantify the 18.4% of total assets classified as prepayments/loans/long-term receivables.
- Reconcile revenue by product/segment with trade receivables and days-sales-outstanding in the management discussion or revenue note to understand the DSRI = 10.0000 signal.
- Inspect the SGA note and the SGA line in the income statement to track items causing SGAI = 10.0000 (look for one-off reversals, reclassifications or capitalized expenditures).
- Review the audit report, retained earnings/movements schedule and note on accumulated losses to confirm the 0.12x paid-in-capital figure and the single-year parent net loss disclosure.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- —
- P/S
- —
- ROE
- 0.0%
- ROA
- 0.0%
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- —
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.00
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 91,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 918 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Truyền thông
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Truyền thông
- Phân ngành
- Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
- Loại hình công ty
- CT