Về trang chủ

UNI

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Mai Việt

Việt NamCông nghệCông nghệ Thông tinPhần mềm & Dịch vụ Máy tínhHNXCT
6.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−8.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.222

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
  • Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghệ Thông tin→Technology
Classified as technology because ICB sector “Công nghệ Thông tin” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.300
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.80%
Ke
12.80%
x
E/(D+E)
37.81%
+
Kd(1-t)
2.68%
x
D/(D+E)
62.19%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.00%
Tăng trưởng giảm dần 5%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
P/E hợp lý tối đa→8x
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−8.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
6.222
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate5.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flowone off strip ratio: 0.18

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng2.0%3.5%5.0%6.5%8.0%
8.0%6.2226.2226.2226.2226.222
9.0%6.2226.2226.2226.2226.222
10.0%6.2226.2226.2226.2226.222
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệu6.2216.2216.222
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu6.221
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·90355649747131034444645507780···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·30,6330,960,32211132···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000000,30,30,30,40,5···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2528581960,4231394241352528···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·247777773012117790,80,7···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·6324624033650,010,030,60,81,0344446···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·6324624033650,010,030,811,0344446···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1699822220,10054···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000030,9···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·000325817113512812712211610099···
Tài sản cố định (tỷ VND)
·000333400008381···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0003334000000···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000034418181818···
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00000000018181818···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000004440000···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000−0,60−0,10000···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000000,020,05000000···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·000000,020,05000000···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·903556497474262180169171173167165177179···
Nợ phải trả (tỷ VND)
·46939233331198211012141083437···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·13439211111098211012141083437···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·527549499014339201113···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·695959585555110,90,80,8···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·335022120100,10,10,10,10,10,10,10,1···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·680221201000000000···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·434164164163163159159159159158157143143···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·434164164163163159159159159158157143143···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·426156156156156156156156156156145145145···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,090,090,090,090,090,090,090,090,090,090,0900···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·66665555549−4−5···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·903556497474262180169171173167165177179···
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000000000,100···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·426156156156156156156156156156145145145···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
46
Yếu
Chất lượng dồn tích
98
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
12

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 0.85 · phân vị 95 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.89
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.703
GMI
1.752
AQI
1.000
SGI
4.217
DEPI
1.000
SGAI
0.487
TATA
0.005
LVGI
0.317

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−53,62phân vị 1
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
27,4%phân vị 94
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The firm's Beneish M-Score is 0.8494 (95th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.89, indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese listed peers and that the accounting metrics have recently moved. Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is high (97.9/100) and receivables quality is high (100.0/100), but cash conversion is very weak (0.0/100) and margin and revenue quality are poor (0.0/100 and 11.5/100). The Altman Z-Score is 1.52 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 2/9 (weak fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • High Beneish M-Score: 0.8494 and ranked at the 95th percentile vs Vietnamese peers — the company scores as more aggressive than most peers; the M-Score rose by +2.89 year-over-year (the YoY shift is a separate cue because consecutive-year M-Scores correlate weakly). Note: the -1.78 US cutoff is not directly applicable to Vietnam, so peer percentile and trajectory are emphasized.
  • Extremely poor cash conversion: three-year operating cash flow / net profit = -53.62 (1st percentile among Vietnamese non-financial companies), showing profits are not converting to operating cash.
  • Distress-zone Altman Z-Score: 1.52, indicating limited distance from bankruptcy benchmarks used in the Altman model.
  • Weak operating and earnings fundamentals: Piotroski F-Score = 2/9 and overall Earnings Quality = 46.2/100; specifically margin quality = 0.0/100 and revenue quality = 11.5/100.
  • Receivables/outside-trade-cycle exposure: 27.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (94th percentile), which in the Vietnamese context often includes prepayments to suppliers, loans to related parties or long-term receivables.
  • Director-deal activity: 14 sale registrations (9 registrants; 15,555,281 shares; 7 registrations without a volume) and 13 purchase registrations (5 registrants; 16,100,000 shares; 11 without a volume) were disclosed in the 2025-10-30 to 2026-10-30 window — these are registered intentions with the exchange, not confirmed executed trades.
Tín hiệu tích cực
  • High accruals quality: 97.9/100, which suggests reported earnings are not driven by large abnormal accruals under the accrual-quality metric.
  • Receivables quality score: 100.0/100, indicating on-balance-sheet receivables pass whatever internal criteria underpin the score, despite the high level of receivables outside the trade cycle (this points to potential complexity rather than automatic impairment).
  • Low discretionary TATA: Total Accruals (TATA) = 0.0051, a small number consistent with the high accruals-quality score.
  • Some expense patterns: SGAI = 0.4867 (SG&A index below 1) and DSRI = 0.7035 (days-sales-in-receivables index below 1), which for those specific indices indicate reduced SG&A relative to prior year and fewer days sales in receivables on the conventional Beneish terms.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: three parties together hold ~62.9% (Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Tổng Hợp Nhân Nghĩa 21.8%, Nguyễn Thị Thanh Tâm 21.5%, Nguyễn Thị Kim Tuyến 19.6%), with an additional institutional holder (Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Công) at 14.3% and another individual at 9.2%. Several insiders and large holders registered buy and sell intentions during the latest 12 months (see director-deal registrations), which are exchange-registered intentions rather than executed transactions.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for 'receivables and prepayments' to see the composition of the 27.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle (identify amounts classified as loans to related parties, prepayments to suppliers, and long-term receivables).
  • Reconcile the consolidated and parent operating cash flow statements and the note(s) to cash flows to confirm the drivers of the three-year cash conversion ratio of -53.62 (identify non-cash items, working-capital movements and related-party cash flows).
  • Examine the revenue note and any segment or contract disclosures to reconcile the revenue quality score (11.5/100): check the recognition basis, major one-off revenue items, and any related-party revenue schedules.
  • Inspect the auditor's report and the statutory notes on accumulated losses and equity to verify the statements cited: confirm undistributed earnings are positive, parent net loss occurred in 1 consecutive year up to FY2025, and that none of the statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) are met.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.52
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.07
Âm
Tổng hợp
10
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế−0.21×Gánh nặng lãi vay0.38×Biên HĐKD0.03×Vòng quay0.00×Đòn bẩy2.08=ROE−0.0%
Rủi ro giá
Động lượng
+7.8%
Biến động
74.5%
Mức sụt giảm tối đa
−47.8%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.64
P/S
61.56
ROE
0.0%
ROA
0.0%
EPS
0
BVPS
10.173
Biên gộp
47.8%
Biên ròng
−0.2%
D/E
0.17
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
6.72
Tăng trưởng DT
+321.7%
Tăng trưởng LN
+9688.0%
EV/EBITDA
594.72
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
42,6 triệu
Vốn điều lệ
426 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực (ICB L3)
Phần mềm & Dịch vụ Máy tính
Phân ngành
Dịch vụ Máy tính
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →