Về trang chủ

ECI

Công ty Cổ phần Tập đoàn ECI

Việt NamTiêu dùngTruyền thôngHNXCT
9.200
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+11.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.291

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
  • Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Truyền thông→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Truyền thông” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
91.55%
+
Kd(1-t)
7.11%
x
D/(D+E)
8.45%
=
WACC
10.76%
2
Ước tính tăng trưởng
historical blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→1.43B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+11.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.291
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.76%
Growth rate4.00%growth method: historical blend
Base cash flow1.4 tỷone off strip ratio: 2.02

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.8%10.31310.31310.31310.31310.551
9.8%10.29110.29110.29110.29110.313
10.8%10.29110.29110.29110.29110.291
11.8%10.29110.29110.29110.29110.291
12.8%9.8279.8279.8279.8279.827
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013201220112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
··444752474442403736353537···
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
··130,918181217202218161515···
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··16200984400000···
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
··142330152015111013131214···
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
··60,20,20,10,010,050,020,020,010,100,020,2···
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
··235535545688···
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
··44776886771010···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··0,050,050,040,010,090,050,0800,020,010,20,2···
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··00000000000,10,2···
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
··346110,8112112···
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
··0000000000,400···
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
··0000000000,400···
Tài sản cố định (tỷ VND)
··3450,080,0400,10,30,50,711···
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
··3450,080,0400,10,30,50,711···
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
··0,030,050,08000000000···
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··000110,80,91,0100,40···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··00011111100,40···
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··00000−0,2−0,1−0,010000···
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··0,040,10,40,10,060,04530.2110,010,020,030,020,07···
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
··0,040,10,40,10,060,04530.2110,010,020,030,020,07···
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
··485158484542423837363738···
Nợ phải trả (tỷ VND)
··14171713119107761010···
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
··11141313119107761010···
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··0,50,50,5000000000···
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
··0,010,50,050,70,30,10,050,020,10,060,080,06···
Nợ dài hạn (tỷ VND)
··233000000000···
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
··233000000000···
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
··343541353434323130302729···
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
··343541353434323130302729···
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
··191919191919191919191919···
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
··333333333311···
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
··0,70,70,70,70,70,70,70,70,70,70,70,4···
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
··9101714131211109968···
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
··485158484542423837363738···
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
··01717030000000···
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
··191919191919191919191919···
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
··444000000000···

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2024
14
Kém
Chất lượng dồn tích
33
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
40

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2024
Phân vị cao nhất
M −0.44 · phân vị 92 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.93
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
3.236
GMI
2.062
AQI
0.356
SGI
0.188
DEPI
0.825
SGAI
4.189
TATA
0.200
LVGI
0.881

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
13,4%phân vị 84
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
2
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -0.4412 (92nd percentile versus Vietnamese peers), indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers; the M-Score moved +2.93 year-over-year. Earnings-quality diagnostics are weak (Earnings Quality 14.3/100) driven by very poor cash-conversion, receivables and margin metrics. Balance-sheet distress is mixed: Altman Z-Score 2.36 (grey zone) and Piotroski F-Score 4/9 (neutral). The published statements show no statutory loss triggers, but the parent entity reported net losses in two consecutive years to FY2024.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.4412 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); company is at the 92nd percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to VN peers) and the M-Score increased by +2.93 YoY (the trajectory is a secondary signal). Note: the -1.78 cutoff is US-calibrated and less applicable in Vietnam.
  • DSRI = 3.2362 (Days Sales Receivable Index measures growth in receivables relative to sales — a value >1 suggests receivables are growing faster than revenue; 3.2362 is high and is consistent with receivables growth or sales timing differences).
  • SGAI = 4.1891 (Sales, General & Administrative Expenses Index measures rapid change in SG&A relative to sales; >1 indicates SG&A is rising faster than sales; 4.1891 is very elevated).
  • GMI = 2.0622 (Gross Margin Index compares gross margin deterioration; >1 indicates worsening margins; 2.0622 suggests material margin pressure).
  • TATA = 0.1999 (Total Accruals to Total Assets measures accrual intensity; 0.1999 indicates sizeable accruals relative to assets, consistent with weaker accruals quality — accruals quality subscore 33.4/100).
  • Earnings-Quality subcomponents at or near zero: Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100 (these measure cash-generation vs profits, collectibility and margin sustainability respectively; all three being zero is concerning for earnings convertibility and revenue quality).
  • Receivables outside the trade cycle = 13.4% of total assets (84th percentile among Vietnamese non-financials). The company reports prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables in this bucket — a large proportion relative to assets that can distort operating-working-capital signals.
  • Net loss (parent profit) in two consecutive years up to FY2024 (a factual result in the audited statements).
Tín hiệu tích cực
  • AQI = 0.3558 (Asset Quality Index measures the proportion of non-current assets and other potentially discretionary items; values <1 can indicate lower asset-quality deterioration — here AQI is below 1).
  • DEPI = 0.8246 (Depreciation Index <1 suggests depreciation expense has risen relative to prior period book values, not a deferred-depreciation signal).
  • LVGI = 0.8805 (Leverage Index <1 indicates relative leverage has not increased versus prior year; it suggests leverage is not worsening).
  • SGI = 0.1875 (Sales Growth Index well below 1 indicates sales are not rapidly increasing; low SGI reduces some manipulation pressure that often accompanies very rapid top-line growth).
  • Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamentals; a middling score indicates neutral operating/fundamental signals rather than clear financial deterioration).
  • No statutory loss test (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended) was met in the audited annual statements (this is an explicit filing outcome).
  • Owner's equity excluding minority interest is positive and there are no accumulated losses (undistributed earnings are not negative) — both are factual balance-sheet strengths in the published statements.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated: three institutional/individual blocks together control a large portion (Công ty TNHH MTV Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam 21.0%, Mya Capital 18.0%, Đỗ Thị Thu Trang 18.0%), with two additional individuals at 10.2% and 9.4%. Director-deal registrations over the past year show 0 sale registrations and 1 purchase registration (one trader registered, one registration without volume) — these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2024 schedule or note for receivables and prepayments to suppliers with the related-party/loans receivable note to confirm composition of the 13.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile total accruals / profit in the cash-flow statement and the notes to arrive at the TATA figure (Total Accruals to Total Assets = 0.1999) and inspect the components driving accruals in the notes (provisions, deferred revenue, other non-cash adjustments).
  • Review the revenue and accounts-receivable ageing/disclosure to assess the drivers behind DSRI = 3.2362 and the Receivables quality = 0.0/100 (check for long-dated receivables, related-party receivables or reclassifications).
  • Check the parent company profit/loss line and the statutory-workpaper disclosures for FY2023–FY2024 to confirm the two consecutive years of net loss at the parent and the absence of any statutory loss triggers in the auditor’s report or the notes (the published statements meet none of the statutory loss tests).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
2.36
Vùng cảnh báo
Sharpe
−2.00
Âm
Tổng hợp
34
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế−7.50×Gánh nặng lãi vay−0.01×Biên HĐKD−1.85×Vòng quay0.07×Đòn bẩy1.40=ROE−1.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−63.3%
Biến động
84.7%
Mức sụt giảm tối đa
−70.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
1,8 triệu
Vốn điều lệ
17,6 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Truyền thông
Lĩnh vực (ICB L3)
Truyền thông
Phân ngành
Sách, ấn bản & sản phẩm văn hóa
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →