Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 18.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 21.142
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,69phân vị 35
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,7%phân vị 71
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
NDP's forensic indicators show mixed signals. The Beneish M-Score is -1.617 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.30, suggesting accounting aggressiveness is higher than most Vietnam-listed peers and has moved toward more aggressive territory; several Beneish subcomponents are elevated (DSRI 1.4284, AQI 1.1151, DEPI 1.0831, SGAI 1.1015). At the same time, solvency and operating-fundamentals scores are resilient: Altman Z-Score 4.15 (safe zone) and Piotroski F-Score 7/9, though earnings quality components flag weak cash conversion (20.2/100) and zero receivables-quality score.
- Beneish M-Score -1.617 (77th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +0.30) — the absolute score is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated; the high Vietnam percentile and upward move indicate comparatively more aggressive accounting among peers.
- DSRI 1.4284 — days-sales receivable index above 1.0 suggests receivables or revenue recognition have grown faster than sales.
- AQI 1.1151 — asset quality index >1.0 indicates rising proportion of non-current or potentially less-liquid assets (e.g., long-term receivables, prepayments, capitalized costs).
- TATA 0.0526 — total accruals to total assets positive (5.26%), a nontrivial accruals contribution to earnings despite accruals-quality subscore being relatively better than other dimensions.
- Earnings-quality Cash conversion 20.2/100 and 3-year cash conversion ratio 0.69 (35th percentile) — net profit is not being converted to cash at the same pace as many peers.
- Receivables quality 0.0/100 and the Vietnamese check 'receivables outside the trade cycle' = 5.7% of total assets (70th percentile) — a material portion of assets are receivables/prepayments/loans outside normal trade terms, which aligns with AQI and DSRI concerns.
- Altman Z-Score 4.15 — places the company in the model's safe zone for bankruptcy distance.
- Piotroski F-Score 7/9 — indicates generally strong accounting and operating fundamentals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
- Accruals quality subscore 79.0/100 — relative strength in accrual measurement compared with other earnings-quality dimensions.
- No accumulated losses; owner’s equity (parent, excluding minority interest) positive; and zero years of parent net loss up to FY2025 — the statutory balance-sheet and profit metrics show profitability and positive equity.
Ownership is concentrated: three institutional holders (G.b Sài Gòn 34.3%, Dược Sài Gòn 14.5%, Thiên Hải 5.1%) together control a large block, while two named individuals hold smaller stakes (Ngô Thị Cẩm Ly 5.8%, Trần Quyền Lễ 2.3%). Director-deal disclosures between 2025-10-30 and 2026-10-30 show one sale registration (73,600 shares) and one purchase registration (volume not specified); these are registered intentions recorded with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) and schedule(s) for 'receivables and prepayments' with the balance-sheet line to verify the 5.7% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparties/related parties.
- Reconcile the cash-flow statement (operating cash flow) to the income statement to confirm the 3-year cash conversion inputs that produced the 0.69 ratio and the 20.2/100 cash-conversion score.
- Examine the notes supporting non-current assets and 'other receivables' to quantify components driving the AQI 1.1151 (e.g., long-term loans to related parties, prepaid expenses capitalized, or intangible capitalizations).
- Review the disclosures accompanying the director-deal registrations in exchange filings to see who registered the sale/purchase, the stated intention, and whether volumes/prices were clarified in subsequent filings.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.78
- P/S
- 1.78
- ROE
- 8.6%
- ROA
- 7.0%
- EPS
- 2.052
- BVPS
- 24.397
- Biên gộp
- 49.7%
- Biên ròng
- 19.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.37
- EV/EBITDA
- 4.78
- Tỷ suất cổ tức
- 2.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 11,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 111 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Y tế
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dược phẩm
- Phân ngành
- Dược phẩm
- Loại hình công ty
- CT