Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 118.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 120.037
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,69phân vị 35
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 9,2%phân vị 79
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows several accounting signals consistent with above-peer accounting aggressiveness: a Beneish M-Score of 0.3006 (94th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.19, and an AQI (abnormal quality index) of 5.7918. At the same time, operating liquidity and cash-generation metrics are weak (three-year cash conversion 0.69, in the 35th percentile) while solvency-distance is strong (Altman Z-Score 12.01) and fundamentals are broadly neutral (Piotroski F-Score 6/9).
- High Beneish M-Score at 0.3006 and Vietnam peer percentile 94th: the M-Score measures a combination of eight financial ratios designed to flag likely earnings manipulation; here the score is high relative to Vietnamese peers and moved up by +2.19 year-over-year, indicating a notable recent trajectory in the accounting signals.
- Very high AQI (5.7918): AQI summarizes unusual or extreme items and adjustments; an elevated AQI suggests more accounting-level anomalies or one-off adjustments compared with peers.
- Elevated DEPI at 2.1918 and LVGI at 1.3195: DEPI (depreciation index) >1.0 measures slower depreciation (possible earnings-enhancing policy changes), and LVGI (leverage growth index) >1.0 signals rising leverage; both can be associated with accounting choices that boost short-term reported profit.
- Weak cash conversion and low cash-quality components: three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.69 (35th percentile) and Cash conversion score in earnings-quality = 20.1/100, indicating profits have not been converting into cash as well as most peers.
- Revenue-quality and total accruals concerns: Revenue quality 28.6/100 and Accruals quality 39.1/100 point to reliance on accruals and a lower-quality revenue pattern relative to peers.
- Receivables quality 100.0/100 and receivables outside the trade cycle only 9.2% of total assets (79th percentile): the company’s receivables appear comparatively clean and not dominated by long-term or non-trade receivables.
- Altman Z-Score 12.01 (safe zone): the Z-Score measures bankruptcy risk and the company is well into the safe range by this metric.
- Piotroski F-Score 6/9 (neutral to positive): this score of operating and earnings fundamentals suggests broadly acceptable underlying performance across profitability, leverage/liquidity and operational efficiency checks.
- Margin quality 65.7/100 and DSRI 0.9612: margin quality is relatively strong and DSRI (days’ sales receivable index) below 1.0 does not indicate a growing receivables problem.
Ownership is concentrated: two institutions hold 67.8% between Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn (43.4%) and Công ty TNHH Sinh phẩm và Dược phẩm Tasco (24.4%), with other institutional holders and a small individual stake (Trần Văn Nhiều 0.7%). Director-deal disclosures show 5 sale registrations and 4 purchase registrations between 2025-10-30 and 2026-10-30; these are registered intentions with the exchange (not executed trades).
- Compare the 2025 schedule/note for trade and non-trade receivables to confirm the 9.2% of total assets classified as 'receivables outside the trade cycle' (look for notes labelled 'receivables', 'prepayments' or 'long-term receivables').
- Reconcile the consolidated cash-flow statement and the parent profit (or consolidated profit) to verify the three-year operating cash flow / net profit ratio (0.69) and identify large adjustments to reconcile profit to cash from operations.
- Inspect the fixed-asset and depreciation note to confirm any changes in depreciation method or useful lives that would explain DEPI = 2.1918 (depreciation index >1).
- Review related-party disclosures and the statement of loans/advances to parties to check for any material prepayments, loans receivable, or long-term receivables contributing to revenue-quality (28.6/100) or AQI (5.7918).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 4.61
- P/S
- 2.03
- ROE
- 31.0%
- ROA
- 22.8%
- EPS
- 8.819
- BVPS
- 25.808
- Biên gộp
- 40.8%
- Biên ròng
- 15.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.10
- Tăng trưởng DT
- +9.9%
- Tăng trưởng LN
- +2.7%
- EV/EBITDA
- 9.73
- Tỷ suất cổ tức
- 9.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 9,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 93,3 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Y tế
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dược phẩm
- Phân ngành
- Dược phẩm
- Loại hình công ty
- CT