KIP
Công ty Cổ phần K.I.P Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.454
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 10 thg 10, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,69phân vị 82
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,2%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is 1.1129 (96th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +4.14, indicating the company’s accounting profile is more aggressive than most local peers and has shifted materially this year. Other signals are mixed: the Earnings-Quality composite is high at 87.4/100 (accruals and cash conversion both 100/100) while the AQI component of the M-Score is 10.0000 and LVGI is 1.2020; liquidity and solvency measures are comfortable (Altman Z-Score 3.18) and operating fundamentals are strong (Piotroski F-Score 7/9).
- Beneish M-Score = 1.1129 (the -1.78 US cutoff is not directly applicable to Vietnam; the company sits in the 96th percentile among Vietnamese peers), which measures the statistical likelihood of earnings manipulation patterns (higher = more aggressive accounting versus peers).
- Year-over-year M-Score change = +4.14, which shows a material shift in the company’s Beneish profile relative to the prior year (consecutive-year M-Scores have low correlation, so the trajectory is a notable secondary cue).
- AQI (Asset Quality Index) = 10.0000, indicating a large increase in the proportion of noncurrent or unusual assets (AQI measures whether asset mix has shifted toward items that can be used to manage earnings).
- LVGI (Leverage Index) = 1.2020, showing leverage rose by ~20.2% year-over-year (LVGI measures the change in leverage; >1 indicates increased leverage versus prior year).
- Receivables outside the trade cycle = 7.2% of total assets (74th percentile among VN non-financials), which points to material prepayments/loans/other receivables sitting off the normal trade cycle.
- Earnings-Quality Score = 87.4/100, a high composite reflecting generally high-quality reported earnings.
- Accruals quality = 100.0/100 and Cash conversion = 100.0/100, showing low accruals distortions and good conversion of accounting profit into cash on the measures used.
- Altman Z-Score = 3.18 (safe zone), indicating distance from bankruptcy risk on that model.
- Piotroski F-Score = 7/9, signalling generally strong recent operating and financial performance.
- DSRI = 1.0638 and SGAI = 1.1148 are modestly elevated but not extreme; SGI = 1.1336 indicates reasonable growth (SGI measures sales growth), and TATA = -0.0154 (total accruals to total assets) is slightly negative, consistent with conservatism in aggregate accruals.
Ownership is highly concentrated: three individuals and one related institutional owner hold the bulk of shares (Nguyễn Hoa Cương 41.6%, Grantex Việt Nam 20.4%, Nguyễn Vân Chi 16.6%). This 78.6% combined stake implies substantial insider control and potential for related‑party transactions or centralized decision-making; director-deal registrations were not provided in the data.
- Compare the 2025 balance-sheet line items for ‘prepayments’ and ‘long-term receivables’ with the related-party note and the receivables aging/schedule to identify the composition of the 7.2% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile FY2025 operating cash flow to net profit using the cash-flow statement and the notes to confirm the three-year cash-conversion ratio of 2.69 (operating cash flow / net profit) and identify the drivers of any gap.
- Review the detailed movement table for fixed and intangible assets and the note where management discloses reclassifications or impairments to assess sources of the AQI = 10.0000 increase in nontraditional assets.
- Examine related-party transaction disclosures, loans to/from related parties, and the statement of changes in equity to verify there are no accumulated losses and to understand transactions with the top shareholders (Nguyễn Hoa Cương, Grantex Việt Nam, Nguyễn Vân Chi).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.67
- P/S
- 0.30
- ROE
- 8.3%
- ROA
- 5.6%
- EPS
- 1.582
- BVPS
- 19.226
- Biên gộp
- 17.2%
- Biên ròng
- 3.7%
- D/E
- 0.31
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.91
- EV/EBITDA
- 5.17
- Tỷ suất cổ tức
- 7.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 9,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 98,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Thiết bị điện
- Loại hình công ty
- CT