Về trang chủ

QBS

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Bình

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtUPCOMCT
500
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+40.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
701

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−69.33B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+40.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
701
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−69.3 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2473264625617666877749741.0941.3051.7451.012365
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1010101114112224642543503033
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00000,3101010121717170
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2373163965007496457288478578781.109668220
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·129132487784832631123495958242089
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0055500,7171081144127258229104
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0055500,7171081144127258229104
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,070,020,60,223411172910678
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000474
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·89111749753677497793692972054964
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000000002100
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000002100
Tài sản cố định (tỷ VND)
·89111321022423434535527317129958
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·891113129141151255265186876228
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000080828289898784840
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000415312443302752012382410
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000001081071060000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·000520542342352952952382410
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000−0,3−5−23−97−12−136−95000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·213.8760,000,000,0227127929529930439612196
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·213.8760,000,000,022712792882993043271196
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2553354745781.2631.2231.5481.9512.0302.2352.4651.560429
Nợ phải trả (tỷ VND)
·293129936456048311.0621.2211.4061.6881.142339
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·293129924704916907698971.1041.6001.022339
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·111114422342352373846718551.038244184
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,0000,080,201,02831829023350,0112
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000,8175113140294324302881200,6
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,8164106132290324302881200,6
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·22630444448661861871788880982877641889
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·22630444448661861871788880982877641889
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·69369369369369369369369369369364032056
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1616161616161610108000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−480−402−261−220−93−935186109801129833
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000000,30
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2553354745781.2631.2231.5481.9512.0302.2352.4651.560429
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000007000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·69369369369369369369369369369364032056
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000007006911000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·000055720503000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
31
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
13

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 1.35 · phân vị 97 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.47
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
0.003
AQI
1.000
SGI
0.003
DEPI
1.274
SGAI
10.000
TATA
−0.307
LVGI
1.261

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
50,5%phân vị 99
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,69×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
4Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 1.3456 (96th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.47, signalling accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese listed peers; key component extremes include DSRI 10.0000 and SGAI 10.0000 and TATA -0.3070. Earnings-quality indicators are weak overall (Earnings Quality Score 31.2/100) driven by zero scores on cash conversion, receivables quality, margin quality and low revenue quality (12.5/100); the Altman Z-Score is -1.77 (distress-zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 1.3456 (96th percentile vs VN peers; YoY change +1.47) — measures a composite likelihood of earnings manipulation relative to peers and prior year (note: the -1.78 US cutoff is not VN-calibrated).
  • DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 10.0000 — measures unusually large growth in receivables relative to sales (extreme value vs peers).
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 10.0000 — measures disproportionate growth in SG&A relative to sales, consistent with aggressive expense recognition or reclassification.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.2742 and LVGI (Leverage Index) = 1.2608 — changes in depreciation and leverage that can reflect accounting-policy or financing shifts affecting reported profit.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.3070 — large negative accruals measure (accrual-based earnings component) which can signal timing differences in income recognition or large non-cash adjustments.
  • Receivables outside the trade cycle = 50.5% of total assets (99th percentile) — this measures the proportion of assets in prepayments, loans receivable and long-term receivables rather than normal trade receivables, a concentration that can impair revenue/receivable quality.
  • Net loss at parent level for 4 consecutive years up to FY2025 and statements show losses in each of the latest 3 years — factual loss history relevant to statutory tests (see below).
  • Accumulated losses = 0.69x paid-in capital — measures retained losses relative to contributed capital, indicating a substantial erosion of equity.
  • Altman Z-Score = -1.77 (distress zone) — measures bankruptcy distance using balance-sheet and earnings proxies and is in the distress range for the firm.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 — measures that reported accruals are low or of high quality relative to assets in the scoring model.
  • Earnings-quality composite provides a measurable profile (31.2/100) that separates specific weaknesses (cash conversion, receivables, margin, revenue) from strengths (accruals).
  • Piotroski F-Score = 4/9 — a neutral fundamentals score indicating mixed operational signals (neither strongly healthy nor strongly deteriorating on the 9-point F-Score checklist).
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive — a balance-sheet fact indicating residual equity above zero despite accumulated losses.
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated: the largest individual shareholder, Nguyễn Thị Thanh Hương, holds 13.3%; the largest institutional holder is VIX (Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX) at 3.5%; remaining disclosed individuals hold small stakes. No director-deal registrations were provided in the data set.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 schedule/note for receivables and prepayments to suppliers with the line items for trade receivables to confirm the composition of the 50.5% of assets 'receivables outside the trade cycle.'
  • Inspect the related-party transactions note and loans/advances schedule to identify how much of the 'loans receivable' or long-term receivables are with related parties and the terms (maturities, interest, collateral).
  • Reconcile the total accruals and cash-flow statement: compare cash from operations in FY2025 to profit before tax and the notes on non-cash adjustments to validate the TATA = -0.3070 result.
  • Review the equity and retained earnings statements and the auditor’s report for the accumulated losses = 0.69x paid-in capital and the disclosures supporting four consecutive years of parent net losses (and the three-year loss disclosure relevant to statutory loss tests).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
−1.77
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.35
Âm
Tổng hợp
32
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−520.58×Vòng quay0.00×Đòn bẩy1.13=ROE−34.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−79.2%
Biến động
179.2%
Mức sụt giảm tối đa
−83.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.15
P/S
231.10
ROE
−29.6%
ROA
−26.6%
EPS
−1.130
BVPS
3.255
Biên gộp
40.4%
Biên ròng
−52243.4%
D/E
0.05
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
8.38
Tăng trưởng DT
−99.8%
Tăng trưởng LN
+44.2%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
69,3 triệu
Vốn điều lệ
693 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →