TBD
Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - Công ty Cổ phần
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 94.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 116.642
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,13phân vị 20
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,1%phân vị 50
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -0.7092 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.75, indicating its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially this year. Earnings-quality metrics are uneven — a very weak cash conversion (3-year operating cash / net profit = -0.13, 20th percentile) and low margin quality (20.1/100) contrast with a high Altman Z-Score of 5.46 (distance from bankruptcy) and a neutral Piotroski F-Score of 6/9.
- Beneish M-Score = -0.7092 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); at the 89th Vietnam percentile this company ranks as more aggressive in accounting than 89% of Vietnamese peers. The M-Score rose by +1.75 year-over-year, indicating a notable shift in the underlying components.
- Accruals / cash-flow concern: 3-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.13 (20th percentile among Vietnamese non-financials). This measures whether reported profit is being supported by cash — a negative value and low percentile suggest profits have not converted into cash over the last three years.
- High AQI component: AQI = 2.5336 (part of the M-Score; measures asset quality changes such as increases in receivables, inventory, and other long-term assets relative to sales). A value above 1 indicates rising asset-based non-cash items relative to sales.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1989, which measures the scale of accruals relative to assets; elevated accruals can indicate earnings managed via non-cash items.
- Margin quality = 20.1/100 and SGAI = 1.0459 (SG&A expense growth index >1), indicating pressures on margin sustainability and rising operating expenses relative to sales (SGAI measures change in SG&A/sales).
- Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile). This metric (prepayments, loans receivable and other long-term receivables) is average among Vietnamese peers, reducing concern about unusually large non-trade receivables.
- Receivables quality score = 82.4/100, indicating reported receivables appear relatively high quality versus available checks.
- Altman Z-Score = 5.46 (measures short-term bankruptcy/financial distress risk); this value places the company well inside the ‘safe’ zone for distress risk.
- Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals including profitability, leverage, liquidity and operating efficiency); a 6 is a neutral-to-positive fundamental profile.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has reported no net loss in the last 3 years (0 years of net loss up to FY2025), which are favorable statutory balance-sheet facts.
Ownership is highly concentrated and dominated by two large institutions: Gelex holds 46.9% and Vietnam Electricity (EVN) holds 46.5%, together controlling 93.4% of shares. No director-deal registrations were provided in the supplied data (director-deal registrations are intentions registered with the exchange rather than executed trades).
- Compare the FY2025 and prior years’ operating cash flow line in the consolidated cash-flow statement with consolidated net profit to verify the -0.13 three-year cash-conversion figure and reconcile large differences in specific years.
- Inspect the notes for receivables, prepayments and other long-term receivables (aging and related-party breakdown) to validate the 2.1% of total-assets figure and whether receivables outside the trade cycle include related-party balances.
- Review the supporting schedules for 'changes in fixed and other non-current assets' and the asset composition note to confirm components that feed into AQI = 2.5336 (increases in non-current or slow-turning assets relative to sales).
- Reconcile total accruals/TATA (0.1989) by comparing profit-before-tax to cash from operations and reviewing the reconciliation in the accounts (accrual items such as provisions, unrealised FX, deferred revenue) in the auditor's notes.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 4.07
- P/S
- 1.05
- ROE
- 31.9%
- ROA
- 10.5%
- EPS
- 6.809
- BVPS
- 23.260
- Biên gộp
- 15.5%
- Biên ròng
- 7.6%
- D/E
- 1.25
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.36
- Tăng trưởng DT
- +29.6%
- Tăng trưởng LN
- +53.0%
- EV/EBITDA
- 12.08
- Tỷ suất cổ tức
- 2.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 32,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 324 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Thiết bị điện
- Loại hình công ty
- CT