Về trang chủ

TBD

Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - Công ty Cổ phần

Việt NamNgành chu kỳHàng & Dịch vụ Công nghiệpĐiện tử & Thiết bị điệnUPCOMCT
94.600
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+23.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
94.600
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
116.642

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Chưa xác minh ngày giá đóng cửa.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Điện tử & Thiết bị điện→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Điện tử & Thiết bị điện” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→241.80B
EV/EBITDA hợp lý→32.1x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→94.600
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+23.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
116.642
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA241.8 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.9751.5621.1991.2131.3471.1911.0861.2941.7151.5981.301967765
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·169944168282287498768449
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,08100,10,10,20,10,10,10,10,10,100,10,5
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.090817661575748678514580505425570280298
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·4934112436183310476116813323
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·8487175285905814294906781.1281.071652593410
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·8487175285905814294906781.1281.071652593410
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·21914230,027933108
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000033
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·321332285229248252261219184121848485
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,020,20,40,030,30,080,10,030,20,03000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,020,20,40,030,30,080,10,030,20,03000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·275317215207244248257215181118747981
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·267303214205244247256214180118747881
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·9140,810,60,70,80,91,00,020,10,30,4
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·3333333333333
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·3333333333333
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·20,50,10,20,5111,00,40,40,220,6
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·20,50,10,20,5111,00,40,40,220,05
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.2961.8941.4851.4421.5951.4431.3471.5131.8991.7191.3851.051850
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.5421.2639258619458358241.0611.4751.3471.097764569
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.4481.1888908529328268131.0201.4561.3471.097764569
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·9005354915245313353816571.087959684505338
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·12213048382724891151001631889655
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·9476359138124119000,060,02
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·45393591381241190000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·754630559581651608523452424372288287281
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·739612553576627585498427395350271267268
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·32532532532532532528328328315810910995
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·1066346323232323204236170,5
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·00000000024737387
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·298213172209261219173103103107344357
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·151865232325252922172013
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0,2120232325252922172013
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.2961.8941.4851.4421.5951.4431.3471.5131.8991.7191.3851.051850
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·32532532532532532528328328315810910995

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
35
Yếu
Chất lượng dồn tích
34
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
82
Ổn định biên lợi nhuận
20
Chất lượng doanh thu
65

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.71 · phân vị 89 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.75
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.029
GMI
0.950
AQI
2.534
SGI
1.296
DEPI
0.698
SGAI
1.046
TATA
0.199
LVGI
1.004

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,13phân vị 20
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,1%phân vị 50
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -0.7092 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.75, indicating its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially this year. Earnings-quality metrics are uneven — a very weak cash conversion (3-year operating cash / net profit = -0.13, 20th percentile) and low margin quality (20.1/100) contrast with a high Altman Z-Score of 5.46 (distance from bankruptcy) and a neutral Piotroski F-Score of 6/9.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -0.7092 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios); at the 89th Vietnam percentile this company ranks as more aggressive in accounting than 89% of Vietnamese peers. The M-Score rose by +1.75 year-over-year, indicating a notable shift in the underlying components.
  • Accruals / cash-flow concern: 3-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.13 (20th percentile among Vietnamese non-financials). This measures whether reported profit is being supported by cash — a negative value and low percentile suggest profits have not converted into cash over the last three years.
  • High AQI component: AQI = 2.5336 (part of the M-Score; measures asset quality changes such as increases in receivables, inventory, and other long-term assets relative to sales). A value above 1 indicates rising asset-based non-cash items relative to sales.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.1989, which measures the scale of accruals relative to assets; elevated accruals can indicate earnings managed via non-cash items.
  • Margin quality = 20.1/100 and SGAI = 1.0459 (SG&A expense growth index >1), indicating pressures on margin sustainability and rising operating expenses relative to sales (SGAI measures change in SG&A/sales).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile). This metric (prepayments, loans receivable and other long-term receivables) is average among Vietnamese peers, reducing concern about unusually large non-trade receivables.
  • Receivables quality score = 82.4/100, indicating reported receivables appear relatively high quality versus available checks.
  • Altman Z-Score = 5.46 (measures short-term bankruptcy/financial distress risk); this value places the company well inside the ‘safe’ zone for distress risk.
  • Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals including profitability, leverage, liquidity and operating efficiency); a 6 is a neutral-to-positive fundamental profile.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has reported no net loss in the last 3 years (0 years of net loss up to FY2025), which are favorable statutory balance-sheet facts.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated and dominated by two large institutions: Gelex holds 46.9% and Vietnam Electricity (EVN) holds 46.5%, together controlling 93.4% of shares. No director-deal registrations were provided in the supplied data (director-deal registrations are intentions registered with the exchange rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 and prior years’ operating cash flow line in the consolidated cash-flow statement with consolidated net profit to verify the -0.13 three-year cash-conversion figure and reconcile large differences in specific years.
  • Inspect the notes for receivables, prepayments and other long-term receivables (aging and related-party breakdown) to validate the 2.1% of total-assets figure and whether receivables outside the trade cycle include related-party balances.
  • Review the supporting schedules for 'changes in fixed and other non-current assets' and the asset composition note to confirm components that feed into AQI = 2.5336 (increases in non-current or slow-turning assets relative to sales).
  • Reconcile total accruals/TATA (0.1989) by comparing profit-before-tax to cash from operations and reviewing the reconciliation in the accounts (accrual items such as provisions, unrealised FX, deferred revenue) in the auditor's notes.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
5.46
Vùng an toàn
Sharpe
−0.65
Âm
Tổng hợp
60
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.90×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.08×Vòng quay1.27×Đòn bẩy3.04=ROE29.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−22.6%
Biến động
38.5%
Mức sụt giảm tối đa
−33.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
13.89P/E
P/B
4.07
P/S
1.05
ROE
31.9%
ROA
10.5%
EPS
6.809
BVPS
23.260
Biên gộp
15.5%
Biên ròng
7.6%
D/E
1.25
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.36
Tăng trưởng DT
+29.6%
Tăng trưởng LN
+53.0%
EV/EBITDA
12.08
Tỷ suất cổ tức
2.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
32,4 triệu
Vốn điều lệ
324 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Điện tử & Thiết bị điện
Phân ngành
Thiết bị điện
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →