Về trang chủ

ACG

Công ty Cổ phần Gỗ An Cường

Việt NamNgành chu kỳTài nguyên Cơ bảnLâm nghiệp và GiấyHOSECT
30.100
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+7.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
30.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
32.203

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tài nguyên Cơ bản→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Tài nguyên Cơ bản” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→582.23B
EV/EBITDA hợp lý→8.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→30.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+7.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
32.203
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA582.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·5.1504.1204.1323.8393.6513.5883.1052.5732.218
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·388155673889953653294
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.7652.0481.8351.0491.5281.680961480499
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.3489321.079888619689687577588
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·29231194348333561108
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.5449681.1351.4671.3801.1331.3201.3871.006
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.5921.0021.1711.4921.4101.1521.3341.3891.009
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1061717482533719731
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1.8221.5201.3911.6281.3328651.074995577
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·1641461653673226210,9
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·163142223673226210,9
Tài sản cố định (tỷ VND)
·321374405439535635728735368
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·288347393426518615708714344
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·500000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·282712131720202224
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·1300000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·46678060161627508300
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·34740640640200000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1191191191191190000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·825217198201198221260236207
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·769176187192190212253235207
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·6.9725.6405.5225.4674.9834.4534.1793.5692.795
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2.5631.4641.4461.5551.2069368091.019728
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2.3561.4511.4311.5421.1979308061.019728
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.20972870781456730822132996
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·148136174161206233173203204
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·207131513107200
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·5600000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4.4094.1764.0773.9123.7773.5173.3712.5502.067
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·4.4094.1764.0773.9123.7773.5173.3712.5502.067
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.5081.5081.5081.358877877859803428
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·210360,0125372380
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1.3881.2491.1141.1351.4571.2151.080913813
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·6.9725.6405.5225.4674.9834.4534.1793.5692.795
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·4582581162000055
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·00143000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.5081.5081.5081.358877877859803428
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·7400000000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
23
Kém
Chất lượng dồn tích
53
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
10
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.56 · phân vị 79 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.22
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.249
GMI
1.077
AQI
1.060
SGI
1.158
DEPI
0.952
SGAI
0.909
TATA
0.126
LVGI
1.345

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,66phân vị 34
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
13,1%phân vị 86
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

ACG’s forensic indicators show mixed but concerning signals: the Beneish M-Score is -1.5568 (78th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.22, indicating accounting metrics have moved toward more aggressive peers. Earnings-quality sub-scores are weak overall (Earnings Quality 22.9/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), while the Altman Z-Score is 2.98 (grey zone) and Piotroski F-Score is low at 2/9, signalling weak fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.5568 (78th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +1.22): the overall M-Score is above many Vietnamese peers and has moved materially year-over-year — the score incorporates DSRI, GMI, AQI, SGI, DEPI, SGAI, LVGI and TATA.
  • Days-Sales-Receivables Index (DSRI) = 1.2493: receivables (or revenue recognition relative to sales) have grown faster than sales, which raises a signal for possible revenue-related recognition timing.
  • Large non-trade receivables / prepayments (Receivables outside the trade cycle = 13.1% of total assets; 86th percentile): a high share of assets are receivables outside the normal trade cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables), which is a common area for judgment and related-party activity under VAS.
  • Very weak cash conversion (operating cash flow / net profit over 3 years = 0.66; 34th percentile and Cash conversion sub-score 0.0/100): profits are not being converted into cash consistently.
  • Revenue-quality = 0.0/100 and Revenue growth index (SGI) = 1.1577: revenue growth is present but revenue-quality metrics score poorly, consistent with DSRI and the 0 revenue-quality sub-score.
  • Low Piotroski F-Score = 2/9: fundamental health measures (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency) are weak.
  • Low TATA (total accruals) contribution: TATA = 0.1263 (part of the Beneish model and accruals-based signals) and Receivables quality = 10.1/100, indicating accruals and receivables contribute to low earnings quality.
Tín hiệu tích cực
  • DEPI = 0.9517: depreciation index below 1.0 suggests no obvious slowing of depreciation that would inflate income (DEPI < 1 tends not to indicate asset-life inflation).
  • SGAI = 0.9093: selling, general & administrative expenses relative to sales have not expanded (SGAI < 1), reducing one common source of margin manipulation.
  • No accumulated losses and parent company net loss years = 0: undistributed earnings are positive and the parent has not reported a net loss in the tested period.
  • Director-deal registrations net +0.09% and only 1 purchase registration (133,200 shares) with 0 sale registrations in the last year: insider registration activity is limited in both count and net volume (registrations are intentions disclosed to the exchange, not trades).
  • Major institutional ownership: large, stable institutions hold most shares (50.0%, 19.6%, 18.1%) which can correlate with greater scrutiny and governance oversight.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is highly concentrated: Công ty TNHH Đầu Tư Nc Việt Nam holds 50.0%, Sumitomo Forestry 19.6%, and Whitlam Holding 18.1%. This concentrated institutional ownership, together with a small individual holding (Nguyễn Minh Tuấn 2.0%), implies control is largely with a few entities; director-deal registrations show modest insider purchase registration (133,200 shares, +0.09% of shares outstanding).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) to "Receivables and long-term receivables" (or the equivalent schedule) to reconcile the 13.1% of total assets reported as receivables outside the trade cycle and identify counterparties (related parties, suppliers, employees).
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the consolidated cash flow statement and management discussion to confirm drivers of the 3-year cash conversion ratio 0.66 and explain large timing differences or non-cash items.
  • Review the revenue recognition policy note and the trade receivables ageing / allowance schedules to investigate the DSRI = 1.2493 signal and the Revenue-quality = 0.0/100 score.
  • Inspect the related-party transactions and balances note for loans, prepayments or guarantees to see whether material non-trade receivables are intra-group or with named counterparties (useful given VAS and group-structure prevalence).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
2.98
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.46
Âm
Tổng hợp
57
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.14×Vòng quay0.66×Đòn bẩy1.58=ROE11.4%
Rủi ro giá
Động lượng
−5.7%
Biến động
32.1%
Mức sụt giảm tối đa
−18.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
8.98P/E
P/B
1.04
P/S
0.98
ROE
11.8%
ROA
8.0%
EPS
3.342
BVPS
28.750
Biên gộp
29.2%
Biên ròng
10.9%
D/E
0.29
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.19
Tăng trưởng DT
+15.5%
Tăng trưởng LN
+20.0%
EV/EBITDA
6.28
Tỷ suất cổ tức
6.7%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
151 triệu
Vốn điều lệ
1.508 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Tài nguyên Cơ bản
Lĩnh vực (ICB L3)
Lâm nghiệp và Giấy
Phân ngành
Lâm sản và Chế biến gỗ
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →