Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.345
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 20 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 24,69phân vị 98
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,7%phân vị 45
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is 1.1743 (96th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +4.42), which measures statistical signals associated with earnings manipulation and is high relative to Vietnamese peers and has moved sharply year-on-year. Component signals are mixed: AQI = 10.000 (high), GMI = 1.4241 (gross margin deterioration), SGI = 1.5764 (sales growth), while DSRI = 0.5408 and TATA = -0.0740 point in the opposite direction. Other health metrics are mixed: Altman Z-Score 2.77 (grey zone for bankruptcy distance) and a Piotroski F-Score of 7/9 (generally strong fundamentals).
- Beneish M-Score = 1.1743 (96th percentile vs VN peers; YoY change +4.42): the M-Score combines eight ratios to flag accounting signals; this company scores high versus Vietnamese peers and the score rose markedly in one year.
- AQI = 10.0000: the Asset Quality Index (AQI) measures increases in non-current/illiquid assets (e.g., receivables, other long-term assets) relative to assets; a value of 10 is unusually high and indicates large increases in capitalised or slow-turning assets.
- GMI = 1.4241: the Gross Margin Index >1 signals that gross margin has deteriorated year-over-year (costs rising faster than sales or margin compression).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 24.69 (98th percentile): over three years operating cash has been very low relative to reported profit, indicating profits are not converting into cash (the company ranks among the weakest on this metric among Vietnamese non-financials).
- Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 8.2/100 in the Earnings Quality Score: these low subscores indicate weak signals for sustainable revenue and margin quality despite high scores on accruals and receivables quality.
- DSRI = 0.5408: the Days Sales Receivable Index <1 suggests receivables are not growing faster than sales (i.e., no clear receivables buildup relative to revenue).
- TATA = -0.0740: Total Accruals to Total Assets negative indicates conservative or low accruals over the period (accruals are not strongly positive).
- SGAI = 0.6382: the Sales, General & Admin Index <1 suggests SGA expenses have not grown faster than sales (cost control on SGA relative to revenue).
- Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets (45th percentile): the absolute level of non-trade receivables / long-term receivables and prepayments is modest relative to peers.
- Piotroski F-Score = 7/9: the nine-point score of operational and accounting fundamentals is high, indicating generally strong profitability, cash flow, and balance-sheet metrics on the F-Score components.
Shareholding is concentrated: Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (institution) holds 32.0%, and four named individuals together hold 42.2% (Ngô Thị Kiều Trang 18.0%, Nguyễn Thanh Hà 12.7%, Ngô Phúc Lâm 10.4%, Nguyễn Thị Huệ 1.1%). The largest shareholder is the national postal/telecom group (a major institutional/group owner), implying potential group and state influence in transactions and related-party flows. Director-deal registrations in the last year show 3 sale registrations (4,992,000 shares, 3 traders, 2 registrations without volume disclosed) and 1 purchase registration (1 trader without volume), which are intentions recorded with the exchange rather than executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) for ‘Prepayments’, ‘Loans to related parties’ and ‘Other long-term receivables’ with the balance-sheet line(s) that feed the AQI; quantify the year-on-year change that produces AQI = 10.0000.
- Reconcile the cash-flow statement to profit: trace the items between profit before tax and operating cash flow to explain the 3-year cash-conversion ratio = 24.69 (check changes in working capital, non-cash adjustments, and one-off items in the cash-flow notes).
- Review the revenue and cost-of-goods-sold notes and any segment disclosure to explain GMI = 1.4241 and the Revenue quality = 0.0/100 score (check for large one-off sales, related-party revenue, or changes in revenue recognition policies).
- Inspect the related-party transaction schedule and the notes on transactions with the largest shareholders / group entities (VNPT and other insiders) for transfers, loans, guarantees, or atypical commercial terms that could relate to high AQI or weak cash conversion.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.63
- P/S
- 0.20
- ROE
- 1.4%
- ROA
- 0.7%
- EPS
- 148
- BVPS
- 10.984
- Biên gộp
- 5.1%
- Biên ròng
- 0.4%
- D/E
- 0.25
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.04
- Tăng trưởng DT
- +57.6%
- Tăng trưởng LN
- +463.6%
- EV/EBITDA
- 8.13
- Tỷ suất cổ tức
- 0.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 156 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Thiết bị viễn thông
- Loại hình công ty
- CT