Về trang chủ

VTE

Công ty Cổ phần VINACAP Kim Long

Việt NamCông nghệCông nghệ Thông tinThiết bị và Phần cứngUPCOMCT
6.900
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+20.9%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.345

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghệ Thông tin→Technology
Classified as technology because ICB sector “Công nghệ Thông tin” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.300
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.80%
Ke
12.80%
x
E/(D+E)
80.15%
+
Kd(1-t)
4.56%
x
D/(D+E)
19.85%
=
WACC
11.17%
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành8.00%
Tăng trưởng giảm dần 5%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
P/E hợp lý tối đa→12x
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+20.9%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.345
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.17%
Growth rate8.00%growth method: default
Base cash flowone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.2%9.6549.6549.6549.6549.654
10.2%8.9608.9609.6549.6549.654
11.2%8.9608.9608.9608.9609.654
12.2%8.3458.3458.9608.9608.960
13.2%8.3458.3458.3458.3458.960
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·316303268286327368348351349351465317
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·723825282127341941303111
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·97000300,800000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·133156124123155157148146147198267177
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·5711,0101714221018812
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·100101118134151152164181156122165129
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·100101118134151152164181156122165129
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·20,30,40,30,310,955121
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·10810121414202626283847
Tài sản cố định (tỷ VND)
·7810111414192323273543
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·7810111414192323273543
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000034
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000000000034
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,040,060,30,50,080,113210,080,1
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,040,060,30,50,080,113210,080,1
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·326312278298340382368377375379503365
Nợ phải trả (tỷ VND)
·155142108127169206193206203212348220
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·155142108127169206193206203212348220
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·4233598311095115117125122133108
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·550,51,00,141662220,42
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,030,030,030,030,040,20,0400000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·171169170171172176175171172167155144
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·171169170171172176175171172167155144
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·156156156156156156156156156156156156
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·888888888777
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·20,51238633−0,9−13−24
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·326312278298340382368377375379503365
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·010000000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·156156156156156156156156156156156156
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
71
Tốt
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
8
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.17 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.42
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.541
GMI
1.424
AQI
10.000
SGI
1.576
DEPI
1.000
SGAI
0.638
TATA
−0.074
LVGI
1.041

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
24,69phân vị 98
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,7%phân vị 45
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is 1.1743 (96th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +4.42), which measures statistical signals associated with earnings manipulation and is high relative to Vietnamese peers and has moved sharply year-on-year. Component signals are mixed: AQI = 10.000 (high), GMI = 1.4241 (gross margin deterioration), SGI = 1.5764 (sales growth), while DSRI = 0.5408 and TATA = -0.0740 point in the opposite direction. Other health metrics are mixed: Altman Z-Score 2.77 (grey zone for bankruptcy distance) and a Piotroski F-Score of 7/9 (generally strong fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.1743 (96th percentile vs VN peers; YoY change +4.42): the M-Score combines eight ratios to flag accounting signals; this company scores high versus Vietnamese peers and the score rose markedly in one year.
  • AQI = 10.0000: the Asset Quality Index (AQI) measures increases in non-current/illiquid assets (e.g., receivables, other long-term assets) relative to assets; a value of 10 is unusually high and indicates large increases in capitalised or slow-turning assets.
  • GMI = 1.4241: the Gross Margin Index >1 signals that gross margin has deteriorated year-over-year (costs rising faster than sales or margin compression).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 24.69 (98th percentile): over three years operating cash has been very low relative to reported profit, indicating profits are not converting into cash (the company ranks among the weakest on this metric among Vietnamese non-financials).
  • Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 8.2/100 in the Earnings Quality Score: these low subscores indicate weak signals for sustainable revenue and margin quality despite high scores on accruals and receivables quality.
Tín hiệu tích cực
  • DSRI = 0.5408: the Days Sales Receivable Index <1 suggests receivables are not growing faster than sales (i.e., no clear receivables buildup relative to revenue).
  • TATA = -0.0740: Total Accruals to Total Assets negative indicates conservative or low accruals over the period (accruals are not strongly positive).
  • SGAI = 0.6382: the Sales, General & Admin Index <1 suggests SGA expenses have not grown faster than sales (cost control on SGA relative to revenue).
  • Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets (45th percentile): the absolute level of non-trade receivables / long-term receivables and prepayments is modest relative to peers.
  • Piotroski F-Score = 7/9: the nine-point score of operational and accounting fundamentals is high, indicating generally strong profitability, cash flow, and balance-sheet metrics on the F-Score components.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated: Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (institution) holds 32.0%, and four named individuals together hold 42.2% (Ngô Thị Kiều Trang 18.0%, Nguyễn Thanh Hà 12.7%, Ngô Phúc Lâm 10.4%, Nguyễn Thị Huệ 1.1%). The largest shareholder is the national postal/telecom group (a major institutional/group owner), implying potential group and state influence in transactions and related-party flows. Director-deal registrations in the last year show 3 sale registrations (4,992,000 shares, 3 traders, 2 registrations without volume disclosed) and 1 purchase registration (1 trader without volume), which are intentions recorded with the exchange rather than executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) for ‘Prepayments’, ‘Loans to related parties’ and ‘Other long-term receivables’ with the balance-sheet line(s) that feed the AQI; quantify the year-on-year change that produces AQI = 10.0000.
  • Reconcile the cash-flow statement to profit: trace the items between profit before tax and operating cash flow to explain the 3-year cash-conversion ratio = 24.69 (check changes in working capital, non-cash adjustments, and one-off items in the cash-flow notes).
  • Review the revenue and cost-of-goods-sold notes and any segment disclosure to explain GMI = 1.4241 and the Revenue quality = 0.0/100 score (check for large one-off sales, related-party revenue, or changes in revenue recognition policies).
  • Inspect the related-party transaction schedule and the notes on transactions with the largest shareholders / group entities (VNPT and other insiders) for transfers, loans, guarantees, or atypical commercial terms that could relate to high AQI or weak cash conversion.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
2.77
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.36
Dương
Tổng hợp
39
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.01×Biên HĐKD0.01×Vòng quay1.64×Đòn bẩy1.90=ROE1.3%
Rủi ro giá
Động lượng
+68.1%
Biến động
113.6%
Mức sụt giảm tối đa
−54.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
46.68P/E
P/B
0.63
P/S
0.20
ROE
1.4%
ROA
0.7%
EPS
148
BVPS
10.984
Biên gộp
5.1%
Biên ròng
0.4%
D/E
0.25
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.04
Tăng trưởng DT
+57.6%
Tăng trưởng LN
+463.6%
EV/EBITDA
8.13
Tỷ suất cổ tức
0.6%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
15,6 triệu
Vốn điều lệ
156 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị và Phần cứng
Phân ngành
Thiết bị viễn thông
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →