Về trang chủ

VTC

Công ty Cổ phần Viễn Thông VTC

Việt NamCông nghệCông nghệ Thông tinThiết bị và Phần cứngHNXCT
9.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+6.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.544

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghệ Thông tin→Technology
Classified as technology because ICB sector “Công nghệ Thông tin” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.300
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.80%
Ke
12.80%
x
E/(D+E)
42.32%
+
Kd(1-t)
4.46%
x
D/(D+E)
57.68%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.00%
Tăng trưởng giảm dần 5%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
P/E hợp lý tối đa→8x
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+6.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.544
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate5.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flowone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng2.0%3.5%5.0%6.5%8.0%
8.0%9.5449.5449.54410.88510.885
9.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu8.235
10.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·585238248234223344505444403164889849
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3425161732184750332410511
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,90,30,34111818182130,260,06
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·38412915914311925938731830193627518
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3158651252813430,41,0
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·156837268615052584643161113
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·156837268615053584843161113
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1010,911,00,10,60,720,70,90,58
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000006
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·26202327313832303035403837
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·10,90,90,70,8111,00,810,40,40
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·10,90,90,70,8111,00,810,40,40
Tài sản cố định (tỷ VND)
·19151821273323222425282727
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·14141521263223222325272726
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·50,920000000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00,030,050,080,10,20,090,10,20,20,10,050,06
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000,4004765
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000000765
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5455446655545
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·5445446655544
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·61025827126125438253647443319912913786
Nợ phải trả (tỷ VND)
·529178190177166284440380342112506621
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·523176187177166284440380342111486620
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·233801089275104148179127399142
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·110,40,8119185100,40,0800,01
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·6230000001200,5
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·6120000001200
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·81808184889896939086797148
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·81808184889896939086797148
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·45454545454545454545454545
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000005553
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·00111013119777775
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000,30,40,40,20,911
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·23231213152423201770,9−6−8
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000017
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·61025827126125438253647443319912913786
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000000030,300
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·45454545454545454545454545
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·1212121515181920202019180

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
6
Kém
Chất lượng dồn tích
24
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 0.41 · phân vị 95 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.63
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.353
GMI
2.036
AQI
0.536
SGI
2.210
DEPI
1.379
SGAI
0.580
TATA
0.234
LVGI
1.264

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−15,02phân vị 2
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
5,3%phân vị 69
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The accounting signals show multiple concerns about earnings quality and financial distress: a Beneish M‑Score of 0.408 (95th percentile vs Vietnamese peers; year‑over‑year change +3.63) indicates materially more aggressive accounting than most local peers, while the Earnings‑Quality composite is very low at 6.1/100 and the Altman Z‑Score is 1.17 (distress zone). At the same time, there are no accumulated losses and the statutory loss tests in the audited statements are not met.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = 0.408 (measures probability of earnings manipulation traits); this is at the 95th percentile against Vietnamese peers, meaning VTC scores more aggressively on the model than ~95% of non‑financial Vietnamese listed companies.
  • M‑Score year‑over‑year change = +3.63 (measures the trajectory of the M‑Score); a large positive change indicates accounting signals have moved materially toward more aggressive readings in the last year.
  • DSRI = 1.3529 (Days Sales in Receivables Index; higher values can indicate revenue being recorded earlier or receivables growth outpacing sales).
  • GMI = 2.0362 (Gross Margin Index; >1 can indicate deteriorating gross margins which management might try to mask).
  • DEPI = 1.3785 (Depreciation Index; >1 can indicate slower depreciation vs prior year, which inflates profits).
  • TATA = 0.2340 (Total Accruals to Total Assets; relatively elevated accruals, contributing to low accruals quality score of 24.3/100).
  • Earnings‑Quality Score = 6.1/100 (an aggregate measure of how much reported earnings reflect underlying cash and sustainable margins).
  • Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = -15.02 (2nd percentile among Vietnamese peers; indicates profits are not converting into cash flows).
  • Altman Z‑Score = 1.17 (measures bankruptcy distance; this sits in the distress zone).
  • Piotroski F‑Score = 2/9 (measures nine fundamentals of profitability, leverage/liquidity and operating efficiency; a low score indicates weak fundamentals).
  • Revenue quality, margin quality, receivables quality, and cash conversion all scored 0.0/100 in the earnings‑quality components (each measures different facets of revenue persistence, margin sustainability, collectibility of receivables, and cash realisation).
Tín hiệu tích cực
  • No accumulated losses: undistributed earnings are positive (the balance sheet shows retained earnings not negative).
  • Statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) are not met in the audited annual statements (the factual tests that would trigger listing cancellation have not occurred).
  • Receivables outside the trade cycle = 5.3% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long‑term receivables); this sits at the 69th percentile among Vietnamese peers, so the level is not unusually high by local standards.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam holds 46.7% and an individual, Lê Xuân Tiến, holds 20.4%, together giving large controlling stakes. Director‑deal disclosures show 2 sale registrations totalling 3,044,178 shares (net registered volume = -57.14% of shares outstanding) between 2025‑10‑30 and 2026‑10‑30; these are exchange trade registrations (intentions), not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the recorded components of DSRI (trade receivables vs revenue) in the notes to trade receivables and the revenue recognition policy to see what is driving DSRI = 1.3529.
  • Reconcile cash flow from operating activities to reported net profit in the statement of cash flows and the notes to verify the 3‑year cash conversion ratio of -15.02 and identify unusual non‑cash accruals (supporting the TATA = 0.2340 and accruals quality = 24.3/100).
  • Inspect the notes labelled 'Related party transactions' and schedules of prepayments/loans to third parties to confirm the composition of the 5.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Review the auditor's report and the statutory statements to confirm that none of the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) loss conditions are met and to read any emphasis of matter or going concern paragraphs that may relate to the Altman Z‑Score = 1.17.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
2/9
Yếu
Z-Score
1.17
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.52
Dương
Tổng hợp
35
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.77×Gánh nặng lãi vay3.01×Biên HĐKD0.00×Vòng quay0.86×Đòn bẩy7.54=ROE4.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+62.7%
Biến động
58.8%
Mức sụt giảm tối đa
−61.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
12.48P/E
P/B
0.71
P/S
0.09
ROE
5.7%
ROA
0.9%
EPS
867
BVPS
15.154
Biên gộp
10.1%
Biên ròng
0.8%
D/E
2.95
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.12
Tăng trưởng DT
+121.0%
Tăng trưởng LN
+11.0%
EV/EBITDA
14.40
Tỷ suất cổ tức
6.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
5,3 triệu
Vốn điều lệ
53,3 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị và Phần cứng
Phân ngành
Thiết bị viễn thông
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →