Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.544
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −15,02phân vị 2
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,3%phân vị 69
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals show multiple concerns about earnings quality and financial distress: a Beneish M‑Score of 0.408 (95th percentile vs Vietnamese peers; year‑over‑year change +3.63) indicates materially more aggressive accounting than most local peers, while the Earnings‑Quality composite is very low at 6.1/100 and the Altman Z‑Score is 1.17 (distress zone). At the same time, there are no accumulated losses and the statutory loss tests in the audited statements are not met.
- Beneish M‑Score = 0.408 (measures probability of earnings manipulation traits); this is at the 95th percentile against Vietnamese peers, meaning VTC scores more aggressively on the model than ~95% of non‑financial Vietnamese listed companies.
- M‑Score year‑over‑year change = +3.63 (measures the trajectory of the M‑Score); a large positive change indicates accounting signals have moved materially toward more aggressive readings in the last year.
- DSRI = 1.3529 (Days Sales in Receivables Index; higher values can indicate revenue being recorded earlier or receivables growth outpacing sales).
- GMI = 2.0362 (Gross Margin Index; >1 can indicate deteriorating gross margins which management might try to mask).
- DEPI = 1.3785 (Depreciation Index; >1 can indicate slower depreciation vs prior year, which inflates profits).
- TATA = 0.2340 (Total Accruals to Total Assets; relatively elevated accruals, contributing to low accruals quality score of 24.3/100).
- Earnings‑Quality Score = 6.1/100 (an aggregate measure of how much reported earnings reflect underlying cash and sustainable margins).
- Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = -15.02 (2nd percentile among Vietnamese peers; indicates profits are not converting into cash flows).
- Altman Z‑Score = 1.17 (measures bankruptcy distance; this sits in the distress zone).
- Piotroski F‑Score = 2/9 (measures nine fundamentals of profitability, leverage/liquidity and operating efficiency; a low score indicates weak fundamentals).
- Revenue quality, margin quality, receivables quality, and cash conversion all scored 0.0/100 in the earnings‑quality components (each measures different facets of revenue persistence, margin sustainability, collectibility of receivables, and cash realisation).
- No accumulated losses: undistributed earnings are positive (the balance sheet shows retained earnings not negative).
- Statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) are not met in the audited annual statements (the factual tests that would trigger listing cancellation have not occurred).
- Receivables outside the trade cycle = 5.3% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long‑term receivables); this sits at the 69th percentile among Vietnamese peers, so the level is not unusually high by local standards.
Ownership is highly concentrated: Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam holds 46.7% and an individual, Lê Xuân Tiến, holds 20.4%, together giving large controlling stakes. Director‑deal disclosures show 2 sale registrations totalling 3,044,178 shares (net registered volume = -57.14% of shares outstanding) between 2025‑10‑30 and 2026‑10‑30; these are exchange trade registrations (intentions), not executed trades.
- Compare the recorded components of DSRI (trade receivables vs revenue) in the notes to trade receivables and the revenue recognition policy to see what is driving DSRI = 1.3529.
- Reconcile cash flow from operating activities to reported net profit in the statement of cash flows and the notes to verify the 3‑year cash conversion ratio of -15.02 and identify unusual non‑cash accruals (supporting the TATA = 0.2340 and accruals quality = 24.3/100).
- Inspect the notes labelled 'Related party transactions' and schedules of prepayments/loans to third parties to confirm the composition of the 5.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the auditor's report and the statutory statements to confirm that none of the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) loss conditions are met and to read any emphasis of matter or going concern paragraphs that may relate to the Altman Z‑Score = 1.17.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.71
- P/S
- 0.09
- ROE
- 5.7%
- ROA
- 0.9%
- EPS
- 867
- BVPS
- 15.154
- Biên gộp
- 10.1%
- Biên ròng
- 0.8%
- D/E
- 2.95
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.12
- Tăng trưởng DT
- +121.0%
- Tăng trưởng LN
- +11.0%
- EV/EBITDA
- 14.40
- Tỷ suất cổ tức
- 6.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 53,3 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Thiết bị viễn thông
- Loại hình công ty
- CT