Về trang chủ

TST

Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông

Việt NamCông nghệCông nghệ Thông tinPhần mềm & Dịch vụ Máy tínhUPCOMCT
10.100
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−0.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
10.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.061

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Công nghệ Thông tin→Technology
Classified as technology because ICB sector “Công nghệ Thông tin” maps to the technology group.
Mô hìnhKết hợp DCF + P/E
Giá trị nội tại = 60% × Giá trị DCF + 40% × (P/E hợp lý × EPS)

Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.

Cách hoạt động

DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.

Phù hợp nhất với

Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→10.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−0.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
10.061
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.39%
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7873173198238231251217235161148120113··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,080,320,7947487578··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000000003··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·70651171201511541811711921241159280··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·22463231,021921··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·77527676726342352927218··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·99557878746543363028218··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·11111,00,70,90,60,810,90,514··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000014··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·19162247485150555554616169··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,070,070,070,070,070,070,070,070,10,10,20,090··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,0700,070,070,070,070,070,070,10,10,20,090··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·10,9627293131333435403944··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·0,40,66791111131415151516··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,60,30,320202020202020252525··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·14141418181818191817191918··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·14141418181818181716141313··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5555555666666··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−5−5−5−5−5−5−5−5−5−5−0,4−0,4−0,4··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·300,50,50,70,90,02212117··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·300,50,50,70,90,02212117··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·9789195244286282302271290216209181181··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·69591251661801751951651841061027677··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·69591251661801741941631821041017476··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·719224338474351232686··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,50,510,30,3210,8291,00,91··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,10,10,10,10,10,70,8122110,7··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000000,60,6122000··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·2730697810610710610710611010710688··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2730697810610710610710611010710688··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·48484848484848484848484848··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,10,1222222279119··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,040,040,10,10,10,10,10,10,10,10,10,11··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−53−51−31−2266666−13−17−20−22··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000017··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·9789195244286282302271290216209181181··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·48484848484848484848484848··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·00181818181818181817170··
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
34
Yếu
Chất lượng dồn tích
35
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 1.32 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.96
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.212
GMI
0.582
AQI
1.093
SGI
5.073
DEPI
1.619
SGAI
0.289
TATA
0.193
LVGI
1.081

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,2%phân vị 51
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
1,11×Chạm ngưỡng luật định
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
5Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive accounting relative to Vietnamese peers: a Beneish M-Score of 1.3152 (96th percentile versus Vietnam peers; year-over-year change +0.96) and an extremely high SGI of 5.0727 (measures sales growth index). At the same time there are offsetting strengths: receivables quality is 100.0% and receivables outside the trade cycle are modest at 2.2% of total assets (50th percentile). The statements also show financial distress features (Altman Z-Score -0.33) and repeated statutory loss outcomes (accumulated losses > paid-in capital and five consecutive years of parent net loss).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 1.3152. The M-Score is a composite that estimates the likelihood of earnings manipulation; this level is above the US -1.78 threshold and sits at the 96th Vietnam peer percentile (higher = more aggressive accounting versus VN peers). Year-over-year M-Score change = +0.96, indicating accounting metrics have shifted materially in the last year.
  • SGI (Sales Growth Index) = 5.0727. SGI measures year-over-year sales growth; a value this large signals very rapid reported revenue growth (or a small prior-year base) which is one of the inputs that can pressure accounting choices.
  • Cash conversion (Earnings Quality subscore) = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100. Cash conversion measures how much reported earnings convert into operating cash flow; 0.0 indicates near-complete non-conversion of reported profit into cash in the scoring framework used here. Margin quality = 0.0 signals deterioration or inconsistency in gross/operating margins relative to peers or history.
  • Altman Z-Score = -0.33 (distress zone). The Altman Z-Score is a structural bankruptcy-distance measure; a negative score is consistent with elevated financial distress risk in the score’s framework.
  • Statutory loss outcomes: the audited statements show accumulated losses above paid-in capital and losses in each of the latest 3 years. Although the Decree 155/2020 statutory delisting test applies to HOSE/HNX and not UPCoM, the published statements meet the numeric criteria referenced by the rule.
  • Accumulated losses = 1.11× paid-in capital. This is an absolute measure from the balance sheet showing retained/accumulated losses exceed contributed capital by 11% of paid-in capital.
  • Net loss (parent profit) in 5 consecutive years up to FY2025. This is a multi-year operating loss record in the published parent financials.
  • DEPI (Depreciation Index) = 1.6188. DEPI > 1 implies depreciation expense has fallen relative to prior year gross PPE (or the implied rate has fallen), which can increase reported profits via lower periodic depreciation charge and is one of Beneish’s manipulation signals.
  • LVGI (Leverage Growth Index) = 1.0806. LVGI > 1 indicates leverage has increased year-over-year, which can interact with other stress signals.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100. This component measures the quality of receivables; a perfect score indicates no detected issues in the receivables profile used by the earnings-quality model.
  • Receivables outside the trade cycle = 2.2% of total assets (50th percentile). The check quantifies prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; 2.2% is a modest absolute level and median among Vietnamese non-financials.
  • DSRI (Days’ Sales Receivable Index) = 0.2125. DSRI measures whether receivables are growing faster than sales; a value well below 1 suggests receivables have not ballooned relative to sales in the year measured.
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.5818. GMI < 1 implies gross margins improved year-over-year (the index compares prior-to-current gross margin), which is a favorable signal in the Beneish components.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1930. TATA measures accruals relative to assets; a relatively low positive value indicates accruals are not extremely large in proportion to assets compared with manipulative patterns.
  • Owner’s equity excluding minority interest: positive. Despite accumulated losses exceeding paid-in capital, the parent/owner’s equity (without minority interest) is reported positive in the statements.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT group) holds 32.8% and Công ty Cổ phần Dữ Liệu Khoa Học Vdt holds 18.2%; three individuals hold 17.0%, 8.3% and 8.1%. The top holder is a large state-related telecom group, indicating group/state influence and a typical large-block institutional shareholder structure in Vietnam.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) on 'receivables and prepayments' with the balance-sheet line for 'other receivables / long-term receivables' to verify the 2.2% of total assets figure and the composition (prepayments, loans receivable, long-term items).
  • Check the audited retained earnings / accumulated losses note and the statement of changes in equity to confirm Accumulated losses = 1.11× paid-in capital and the presentation of owner’s equity excluding minority interest.
  • Reconcile the consolidated cash-flow from operating activities (CFO) for FY2025 with reported profit before tax and the components of working-capital movement to inspect the low cash-conversion signal (cash conversion = 0.0/100) and any large non-cash adjustments or working-capital timing differences.
  • Inspect the related-party transactions and related-party receivables/payables schedules in the notes for FY2025 to see whether material flows (prepayments, advances, loans) appear in those schedules and how they are classified and disclosed.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
−0.33
Vùng nguy hiểm
Sharpe
1.17
Trên 1
Tổng hợp
4
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.25×Biên HĐKD−0.37×Vòng quay0.06×Đòn bẩy3.52=ROE−9.2%
Rủi ro giá
Động lượng
+276.9%
Biến động
168.7%
Mức sụt giảm tối đa
−46.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
1.76
P/S
8.90
ROE
−8.8%
ROA
−2.7%
EPS
−524
BVPS
5.729
Biên gộp
57.5%
Biên ròng
−46.2%
D/E
0.27
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.13
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
4,8 triệu
Vốn điều lệ
48,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Công nghệ Thông tin
Lĩnh vực (ICB L3)
Phần mềm & Dịch vụ Máy tính
Phân ngành
Dịch vụ Máy tính
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →