VST
Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê Tàu biển Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 3.618
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 50,2%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,28phân vị 27
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,7%phân vị 66
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 1,64×Chạm ngưỡng luật định
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- ÂmChạm ngưỡng luật định
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting signals show material concerns: a Beneish M-Score of 0.2672 (94th percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +1.68) indicates more aggressive accounting behavior relative to peers and a recent upward trajectory. Complementary indicators include a very weak Altman Z-Score of -3.66 (distress zone) and a low Piotroski F-Score of 3/9, while the Earnings Quality Score is 40.6/100 with especially poor margin and revenue quality (0.0/100 each).
- Beneish M-Score = 0.2672 (94th percentile among Vietnamese peers; YoY change +1.68). The M-Score combines eight earnings-quality ratios and here ranks high versus VN peers, indicating more aggressive accounting metrics relative to the market.
- GMI (Gross Margin Index) = 5.3838 and DEPI (Depreciation Index) = 2.4172. GMI > 1 and DEPI > 1 are components that often signal deteriorating margins and slower depreciation policies respectively; both are strongly elevated.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1940 and LVGI (Leverage Index) = 0.6380. TATA of 0.1940 indicates relatively high accruals versus assets (accruals quality = 34.9/100), suggesting earnings not fully supported by cash flow.
- Earnings Quality 40.6/100 with margin quality = 0.0/100 and revenue quality = 0.0/100. These two zero scores point to the poorest quality on margin and revenue components measured in this scoring framework.
- Altman Z-Score = -3.66 (distress zone). This Z-Score measures distance to bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity—here it indicates financial distress.
- Piotroski F-Score = 3/9 (weak fundamentals). A low F-Score reflects weak profitability and balance-sheet improvements across the recent year.
- Vietnamese cash-conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.28 (27th percentile). Low cash conversion indicates profits are not translating into operating cash (operating cash flow lagging net profit).
- Accumulated losses = 1.64x paid-in capital and owner’s equity (excluding minority interest) is negative. The audited statements show accumulated losses above paid-in capital and negative owner’s equity.
- Statutory loss-test outcome: the financial statements meet the statutory criteria (accumulated losses above paid-in capital / negative owner’s equity) described in Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (amended by Decree 245/2025); note the company trades on UPCoM where the HOSE/HNX delisting rule does not apply.
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 7 sale registrations by 2 registrants for 10,386,000 shares and 0 purchase registrations; net registered volume = -15.05% of shares outstanding. These are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Receivables outside the trade cycle = 4.7% of total assets (66th percentile). This level is moderate and, in the peer context, not unusually large for VAS-reporting companies where related-party prepayments and loans can appear.
- Receivables quality = 100.0/100. The receivables component of the earnings-quality scoring framework indicates receivables metrics themselves do not show the worst signs of manipulation here.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.0588 and SGAI (SG&A Index) = 1.0136. SGI slightly above 1 shows small sales growth; SGAI close to 1 indicates selling/general/administrative expenses have not sharply outpaced sales in the period measured.
Ownership is concentrated: the state-related Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam holds 43.3%, and institutional holders (including Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam 10.3% and Quỹ tầm nhìn SSI 4.7%) together control a majority stake. Director-deal registrations show insider intentions to sell (7 sale registrations, net registered volume -15.05% of shares outstanding) — these are exchange filings of intended transactions, not executed trades.
- Compare the FY2025 statement of changes in equity and the auditor’s notes for the schedule that discloses accumulated losses to confirm the 1.64x paid-in capital figure and the components driving negative owner’s equity.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the consolidated cash flow statement and the management discussion & analysis to verify the 3-year cash-conversion ratio = 0.28 and identify timing items or large non-cash adjustments (check the notes on receivables, inventories and payables).
- Examine the related-party disclosures and the notes labeled 'prepayments to suppliers / loans receivable / other long-term receivables' to substantiate the 4.7% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Review the auditor’s report and any going-concern or emphasis-of-matter paragraphs, and the statutory accounts’ notes addressing compliance with Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (amended by Decree 245/2025) to confirm the statements meet the described statutory loss tests.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- —
- P/S
- 0.34
- ROE
- −45.3%
- ROA
- 55.2%
- EPS
- 3.585
- BVPS
- −6.133
- Biên gộp
- 2.6%
- Biên ròng
- 47.1%
- D/E
- —
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.18
- Tăng trưởng DT
- +5.9%
- Tăng trưởng LN
- +13.5%
- EV/EBITDA
- 23.30
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 69,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 690 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Vận tải Thủy
- Loại hình công ty
- CT