Về trang chủ

VE3

Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
10.900
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
10.900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.222

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→3.30B
EV/EBITDA hợp lý→9.6x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→10.900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.222
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA3.3 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·18218311687864338403544342830··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·36242019944533131··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1110030000000··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·821066544431918201933272125··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·7255534450,320,10,20,3··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·5951292434181615138652··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·6051292434181615138652··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·410,30,50,40,30,10,090,10,10,101··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000001··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·44109101195433324··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·5656755433322··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·5656755433322··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·3333300000000··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000,60,60,60,050,0500,20,20,22··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000,20,20,22··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000000−0,5··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·350,30,40,50,50,80,40,30,40,060,10,20,3··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·350,30,40,50,50,80,40,30,40,060,10,20,3··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·22619312597985243443947383134··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·18617410678793426282129191217··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·18517210577763224262129191217··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·7360362620113474400··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·93795543110,390,90,30,7··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·120,41321200000··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1100,2121200000··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·40191919191817161818191817··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·40191919191817161818191817··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·34131313131313131313131313··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3333333333221··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·44333210,323332··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·22619312597985243443947383134··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·34131313131313131313131313··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
35
Yếu
Chất lượng dồn tích
61
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 0.82 · phân vị 95 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.21
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.783
GMI
0.869
AQI
8.683
SGI
0.992
DEPI
0.855
SGAI
0.953
TATA
0.097
LVGI
0.915

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−84,30phân vị 0
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,3%phân vị 58
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting and financial-stress signals: a high Beneish M‑Score of 0.822 (95th percentile vs Vietnamese peers; YoY change +2.21) — the M‑Score is a statistical screen that combines eight ratios to detect earnings manipulation tendencies — and an Altman Z‑Score of 0.87 (in the distress zone, a measure of bankruptcy distance). At the same time some specific accrual and receivable metrics look stronger (receivables-quality 100/100 and AQI 8.6827 flagging measurement issues), but cash-generation is weak (three‑year cash conversion = -84.30; 0th percentile), and the Piotroski F‑Score is low at 3/9 (weak fundamental-score).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = 0.822 (95th percentile vs VN peers; YoY change +2.21). The M‑Score aggregates eight indicators (DSRI, GMI, AQI, SGI, DEPI, SGAI, LVGI, TATA) to screen for aggressive accounting; a higher score signals greater divergence from peers in this Vietnamese sample.
  • Cash conversion (three‑year operating cash flow / net profit) = -84.30 (0th percentile). This metric measures whether reported profits are turning into operating cash; a strongly negative value indicates profits have not converted into cash over three years.
  • Altman Z‑Score = 0.87 (distress zone). The Z‑Score combines working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity and sales to assess distance to bankruptcy; 0.87 is well within the distress range.
  • Piotroski F‑Score = 3/9. The F‑Score is a set of nine binary tests of profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; a score of 3 indicates weak operational and financial fundamentals.
  • Earnings‑quality components: Cash conversion = 0.0/100; Margin quality = 0.0/100; Revenue quality = 0.0/100. These sub-scores measure respectively conversion of earnings to cash, stability/quality of margins, and likelihood revenue is persistent/real. All three at zero point to concerns around profit quality and revenue sustainability.
  • Total Accruals‑TATA = 0.0972 (component of M‑Score). TATA measures total accruals (net income less operating cash flow) scaled to assets; a positive value indicates accruals contributed to earnings rather than cash.
  • AQI = 8.6827 (Asset Quality Index). AQI measures shifts toward less tangible or more illiquid assets (e.g., capitalized costs, long‑term receivables); a high AQI suggests more assets that are easier to manipulate or harder to convert to cash.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables‑outside‑trade‑cycle = 3.3% of total assets (58th percentile). This checks for prepayments, long‑term receivables and loans receivable; a modest 3.3% share is not unusually large within the Vietnamese sample.
  • Receivables quality = 100.0/100. This score measures the reported receivables' apparent alignment with revenue recognition and collectability patterns; it indicates no obvious red flag in the trade receivables schedule.
  • DSRI = 0.7830 and SGI = 0.9922. DSRI (days‑sales receivable index) below 1 suggests receivables relative to sales have not risen; SGI near 1 indicates sales growth is roughly flat, reducing one driver of manipulation risk tied to aggressive revenue recognition.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent profit has not shown consecutive-year net losses up to FY2025. These are balance‑sheet facts indicating the company is not showing statutory or balance‑sheet losses that some regulation uses as triggers.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: one individual (Lê Thị Hồng Thủy) holds 70.5% and three other named shareholders hold single‑digit stakes (7.8%, 5.5%, 2.9%, 2.7%). Director‑deal registrations in the last 12 months show 2 purchase registrations (200,000 shares registered across 2 traders, one registration without a volume) and 0 sale registrations; registrations are declarations of intent filed with the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flow line) with the consolidated net profit to verify the -84.30 three‑year cash conversion calculation and to inspect major non‑cash adjustments.
  • Inspect the notes and schedules supporting 'receivables' and 'other long‑term receivables' to confirm the 3.3% of total assets composition (identify prepayments to suppliers, loans receivable, related‑party balances and maturities).
  • Reconcile total accruals: compare net income, depreciation/amortisation notes and net change in operating working capital to reproduce TATA = 0.0972 and to identify which accrual components (inventory, receivables, payables) drive it.
  • Read the auditor's report and the statutory loss test lines (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) in the audited financial statements to confirm that none of the statutory loss/delisting criteria for FY2025 are met.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
0.87
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.05
Âm
Tổng hợp
11
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.10×Gánh nặng lãi vay1.03×Biên HĐKD0.01×Vòng quay0.75×Đòn bẩy5.62=ROE0.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−38.5%
Biến động
124.5%
Mức sụt giảm tối đa
−52.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
389.56P/E
P/B
0.92
P/S
0.22
ROE
0.3%
ROA
0.0%
EPS
28
BVPS
11.809
Biên gộp
7.7%
Biên ròng
0.1%
D/E
1.84
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.98
Tăng trưởng DT
−0.8%
Tăng trưởng LN
−49.5%
EV/EBITDA
10.56
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,4 triệu
Vốn điều lệ
34,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →