Về trang chủ

VE4

Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO4

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
260.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−7.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
260.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
240.465

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−228.87M
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→260.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−7.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
240.465
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−228.9 triệuyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·52527054435021222340302733
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·988144991250,20,112
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,80,551240,50,50,90,910,90,6
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·3536453428281191427272427
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·12525200,10,60,20,050,30
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·771249100,6131220,40,2
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·771249100,6131220,40,2
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,20,080,30,060,070,10,040,030,10,040,060,064
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000004
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·910101010105667775
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,80,20,20,00000000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,80,20,20,00000000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·89109722334443
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·89109722334442
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000,3222223332
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000,3222223333
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000000−0,5
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,50,70,30,50,310,30,50,20,40,50,30,2
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,50,70,30,50,310,30,50,20,40,50,30,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·61628063536026282947383438
Nợ phải trả (tỷ VND)
·51527150374511131330211623
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·48486948354511131330211623
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·262231171040006712
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,043338121,03210,080,090,05
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·341220,50,50000,40,30
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2300,70,5000000,40,30
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1010913161515151617161715
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1010913161515151617161715
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·10101010101010101010101010
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·4444444444433
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,30,30,30,30,30,30,30,20,20,10,050,050,05
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−5−5−5−110,30,50,513241
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·61628063536026282947383438
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000000,1000,200
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·10101010101010101010101010

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
27
Kém
Chất lượng dồn tích
85
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
26
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.65 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.82
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.168
GMI
1.842
AQI
1.472
SGI
0.818
DEPI
1.000
SGAI
0.826
TATA
0.038
LVGI
1.010

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
3,5%phân vị 59
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,44×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows mixed accounting signals: the Beneish M-Score at -1.6494 (76th percentile vs Vietnamese peers) and a year-over-year increase of +0.82 indicate relatively more aggressive accounting behavior versus peers and recent deterioration in the manipulation-related score; earnings-quality metrics are weak overall (26.5/100) driven by very poor cash-conversion, margin and revenue quality. Offsetting these concerns, the Altman Z-Score is 4.04 (in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance) and Piotroski F-Score is low at 3/9, showing weak operating fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.6494. The M-Score is a model that flags earnings manipulation risk; the company's score sits above the US -1.78 cutoff but the Vietnamese context matters. This company ranks at the 76th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting versus VN peers), and the M-Score rose by +0.82 year-over-year, indicating the most recent change toward more aggressive signals.
  • DSRI = 1.1682. Days-sales in receivables index >1 suggests receivables are rising faster than sales (a signal sometimes associated with revenue recognition pressure).
  • AQI = 1.4717. Asset quality index >1 indicates reclassification toward less conservative asset categories (for example more receivables, other noncurrent assets or capitalized items).
  • GMI = 1.8421. Gross margin index >1 means gross margins have deteriorated year-over-year, which can create incentives to manage earnings.
  • TATA = 0.0378 (total accruals to total assets). While not extremely large, positive TATA indicates accrual-based earnings rather than cash-based, and combined with very poor cash metrics it merits attention.
  • Earnings Quality Score = 26.5/100 with Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100. These specific zeros indicate the company scores at the bottom on cash conversion, margin sustainability and revenue quality in the applied scoring framework.
  • Receivables quality = 26.4/100 and Receivables outside the trade cycle = 3.5% of total assets (59th percentile). The receivables-quality metric is weak and 3.5% of assets are receivables classified outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables), which raises questions about collectability and classification.
  • Piotroski F-Score = 3/9. A score of 3 indicates weak fundamentals across profitability, leverage/liquidity and operating efficiency tests.
  • Director-deal registrations: net registered volume = +66.05% of shares outstanding between 2025-10-30 and 2026-10-30, with 0 sale registrations and 1 purchase registration (one trader registered to buy 2,000,000 shares). Registrations are intentions filed with the exchange and are not executed trades; the large net registered volume is notable as an insider disclosure signal.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 4.04. This places the company in the traditional ‘safe’ zone for bankruptcy distance in the Altman model, suggesting low near-term bankruptcy risk by that metric.
  • Accruals quality = 84.9/100. This relatively high sub-score indicates accrual items (the relation of accounting earnings to cash flows) are of comparatively better quality than other earnings-quality dimensions.
  • LVGI = 1.0097 (leverage index ≈1). A leverage index near 1 implies leverage has been relatively stable year-over-year.
  • SGI = 0.8175 and SGAI = 0.8260 (sales growth index <1 and SGA index <1). These indicate sales growth slowed (SGI <1) and selling/general/admin expenses did not expand relative to sales, reducing one pressure that can lead to aggressive expense capitalization or classification.
  • Statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended by Decree 245/2025, and owner's equity (excluding minority interest) is positive. The published statements therefore do not meet the exchange’s statutory loss criteria for cancellation.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: an individual, Trần Quang Đức, holds 66.0% of shares, and VNE (Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam) holds 18.6%. There is a group link: the company holds 0.2% of VNE, while VNE holds 18.6% of this company (cross-holding). Such concentrated control and cross-holdings can affect related-party transactions and disclosures; additionally, one large insider registered to buy 2,000,000 shares during the reporting window (registrations are intentions, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note on related-party transactions to the 3.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle (prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables) to identify counterparties and terms.
  • Reconcile the cash-flow statement operating cash flow to reported profit and TATA = 0.0378 (total accruals to total assets) to see which accruals drive the gap and whether they are recurring.
  • Inspect the revenue recognition note and detailed sales schedules for signs behind DSRI = 1.1682 (days-sales in receivables index), specifically aging of trade receivables and any large movements in the top customers.
  • Review the auditor’s report and the statutory loss-related disclosures to confirm the published statements did not meet the statutory cancellation tests referenced (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
4.04
Vùng an toàn
Sharpe
1.43
Trên 1
Tổng hợp
31
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.31×Gánh nặng lãi vay−0.30×Biên HĐKD−0.02×Vòng quay0.98×Đòn bẩy6.08=ROE1.1%
Rủi ro giá
Động lượng
+73.4%
Biến động
17.5%
Mức sụt giảm tối đa
−10.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7454.33P/E
P/B
78.65
P/S
13.20
ROE
1.1%
ROA
0.2%
EPS
35
BVPS
3.306
Biên gộp
5.4%
Biên ròng
0.2%
D/E
2.86
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.08
Tăng trưởng DT
−18.2%
Tăng trưởng LN
−82.9%
EV/EBITDA
944.52
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,0 triệu
Vốn điều lệ
30,3 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →