Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.060
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.185
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,17phân vị 25
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,3%phân vị 75
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows accounting signals that are mixed: a Beneish M-Score of -0.7269 (89th percentile among Vietnamese peers) and a year-over-year change of -4.04 indicate the company’s accounting profile is more aggressive than most Vietnamese peers and that the trajectory has moved materially year-on-year. At the same time, the Altman Z-Score is 7.40 (well inside the ‘safe’ zone) while the Piotroski F-Score is weak at 3/9; earnings-quality metrics are poor overall (30.8/100) with particularly low cash conversion and margin/revenue quality but a perfect receivables-quality subscore (100/100).
- Beneish M-Score = -0.7269 (measures likelihood of earnings manipulation relative to historical accounting patterns; value is above the US −1.78 threshold and in the 89th percentile vs Vietnamese peers, meaning this company’s pattern of the eight Beneish component ratios is more ‘aggressive’ than 89% of local peers).
- M-Score year-over-year change = -4.04 (measures change in the M-Score versus prior year; a large change indicates a material shift in the accounting profile compared with the prior year).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.5870 (measures deterioration in gross margin; >1 suggests gross margins declined and could create pressure to manage earnings).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.2238 (measures increase in the proportion of non-current or ‘‘other’’ assets; >1 can signal capitalizing or reclassifying costs into assets rather than expensing).
- DEPI (Depreciation Index) = 4.8855 (measures changes in the reported rate of depreciation; large >1 suggests slower reported depreciation relative to prior year, which can inflate profit).
- LVGI (Leverage Growth Index) = 10.0000 (measures growth in leverage; a large number indicates material increase in leverage on the balance sheet).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1635 (16.35% of assets in accruals, measuring the extent of accrual-based earnings; elevated accruals reduce cash-basis support for reported profit).
- Earnings-Quality composite = 30.8/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 (these measure cash support for profits, stability of margins and persistence/quality of revenue; zero scores indicate serious weakness on these fronts).
- Cash-conversion (3-year OCF / net profit) = 0.17 (17%, 25th percentile among Vietnamese peers; low, meaning reported profit has not been converting into operating cash).
- Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental changes; a low score indicates weak recent operating/financial improvements).
- Receivables-quality subscore = 100.0/100 (measures how much revenue/receivables look collectible and free of unusual items; indicates receivables-related metrics tested here look strong).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 0.0761 (measures change in receivables relative to sales; a value well below 1 typically indicates receivables are not growing faster than sales—consistent with the strong receivables-quality score).
- Altman Z-Score = 7.40 (measures distance from bankruptcy using balance-sheet and earnings items; 7.40 sits in the ‘safe’ zone, indicating low bankruptcy risk by that model).
- No accumulated losses and no statutory loss-test triggers (the company’s retained earnings are positive and the audited statements do not meet the statutory tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended).
Ownership is concentrated: VID (Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông) holds 33.3% (disclosed 2026-06-30), which under VAS indicates significant influence (≥20%). The remainder is owned by a mix of institutions and individuals (largest others: Giấy Toàn Lực 7.4%, Lê Thị Minh Giang 5.4%, an ‘america limited liability company’ 5.0%, Bùi Quang Minh 4.5%). No director-deal registrations were provided in the data set (registrations, when present, are declarations of intent recorded with the exchange rather than executed trades).
- Compare FY2025 notes: reconcile 'Receivables and other receivables' lines with the related-party and long-term receivables schedule to verify composition of the 7.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Inspect the cash-flow statement and the auditor’s notes for operating cash flow and the reconciling items to profit (note the 3-year operating cash flow / net profit = 0.17) to see which accruals or non-cash items are causing the low cash conversion.
- Review the fixed-asset and depreciation policy note and the schedule of accumulated depreciation to understand the drivers of DEPI = 4.8855 (i.e., changes in estimated useful lives, additions, disposals or revaluations).
- Examine related-party disclosures and the loans/advances to/from related parties note to assess whether any of the AQI = 1.2238 (asset-quality increase) or elevated accruals (TATA = 0.1635) are connected to intra-group balances or prepayments.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.67
- P/S
- 10.99
- ROE
- 11.4%
- ROA
- 11.0%
- EPS
- 1.551
- BVPS
- 13.641
- Biên gộp
- 38.3%
- Biên ròng
- 187.3%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.45
- Tăng trưởng DT
- +425.6%
- Tăng trưởng LN
- −2.5%
- EV/EBITDA
- 60.92
- Tỷ suất cổ tức
- 16.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 17,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 173 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Dịch vụ tiêu dùng chuyên ngành
- Loại hình công ty
- CT