Về trang chủ

SB1

Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh

Việt NamTiêu dùngThực phẩm và đồ uốngBia và đồ uốngUPCOMCT
6.800
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.350

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Thực phẩm và đồ uống→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Thực phẩm và đồ uống” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→17.81B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
8.350
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow17.8 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.1%9.2719.2719.2719.2719.271
10.1%8.6218.6218.6218.7169.271
11.1%8.6218.6218.6218.6218.621
12.1%8.4868.4868.6218.6218.621
13.1%8.3508.4868.4868.4868.486
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·141124107865855626075100113125142
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·77746034181053843133873
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·90,60,30000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2512533344910604132
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,90,70,20,30,30,320,420,4493
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·29364148354051515546404433
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·34424653404660515546404433
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·111,023322310,524
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000021
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·657584981151251371421481531298774
Tài sản cố định (tỷ VND)
·45536068808387899189614539
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·44526068808387899189613939
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,70,080000,010,03000,000,0600
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·3333000000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·17192227353850535763674335
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·15172126353846505763674335
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·206199191184173180200202223253242212216
Nợ phải trả (tỷ VND)
·65656053504759617192905552
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·57555042363442456688875045
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000000715403500,9
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,60,50,60,50,50,611,00,000,02000,02
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·9910101414171554456
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·140135131131123133141141151161151157164
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·140135131131123133141141151161151157164
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·105105105105105105105105105105105105105
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·88888822222222221613
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
··000000111111111111
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·201411113137−471771222
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·00000000,040,040,040,0400
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
··0000000,040,040,040,0400
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·206199191184173180200202223253242212216
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·105105105105105105105105105105105105105
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
60
Khá
Chất lượng dồn tích
98
Chuyển đổi tiền mặt
75
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
51

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.61 · phân vị 77 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.24
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.122
GMI
0.848
AQI
0.878
SGI
0.947
DEPI
0.911
SGAI
0.997
TATA
0.005
LVGI
0.995

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,78phân vị 71
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,4%phân vị 22
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.6079 (77th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year change of -0.24, signalling that its accounting profile is more aggressive than most local peers and has shifted this year. Strengths include very low total accruals (TATA = 0.0053) and high accruals-quality (97.9/100), while key concerns are a high DSRI (2.1221) and a very poor receivables-quality score (0.0/100) combined with relatively weak cash conversion (operating cash / net profit = 1.78, 71st percentile). The Altman Z-Score is 3.33 (safe zone) and Piotroski F-Score is 7/9 (solid fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish DSRI = 2.1221 — the Days’ Sales Receivable Index measures the change in receivables relative to sales; a value well above 1 suggests receivables are growing faster than revenue and can be a signal of revenue recognition or collection issues.
  • Beneish M-Score = -1.6079 (Vietnam peer percentile 77th) — the M-Score aggregates eight earnings-quality signals; relative to Vietnamese peers the company sits in the more aggressive 23% (higher percentile = more aggressive accounting), and the M-Score moved by -0.24 year-over-year (the direction and magnitude of change is a secondary cue).
  • Earnings-quality Receivables quality = 0.0/100 — this metric indicates materially weak receivables quality in the scoring model used here and is a strong signal to inspect receivable composition and permitting items outside the normal trade cycle.
  • Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.78 (71st percentile) — the company shows relatively low conversion of reported profit into operating cash versus peers (higher percentile here signals worse cash conversion), which can indicate earnings booked without matching cash inflows.
  • SGI = 0.9469 and GMI = 0.8476 — sales growth index below 1 means sales shrank year-on-year (SGI < 1), while GMI < 1 indicates gross margins improved; that combination can accompany margin management or changes in revenue mix that merit review.
Tín hiệu tích cực
  • TATA (total accruals / total assets) = 0.0053 — very low total accruals relative to assets, and accruals-quality = 97.9/100, both suggest reported earnings are not primarily driven by accruals in the most recent period.
  • AQI = 0.8782 — the Asset Quality Index below 1 indicates no broad deterioration in capitalisation of costs or reclassification of expenses to assets (improving or stable asset quality by this index).
  • DEPI = 0.9114 and SGAI = 0.9973 — depreciation and SG&A change indices close to or below 1 indicate no obvious upward re‑allocation of expenses to boost short‑term earnings (DEPI <1 here does not point to slower depreciation) and relatively stable SG&A relative to sales.
  • Altman Z‑Score = 3.33 — places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance by the Z‑Score model.
  • Piotroski F‑Score = 7/9 — a score of 7 indicates several improving accounting/fundamental signals (profitability, liquidity, leverage, and operating efficiency metrics) compared with lower‑scoring peers.
Rủi ro sở hữu

A single institutional shareholder, Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn, holds 54.7% (majority concentration). The remaining listed individuals hold small stakes (largest individual 1.0%). This is a concentrated ownership structure with a dominant corporate shareholder; director-deal registrations were not provided in the data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year-end receivables aging schedule and the related-party receivables/loans note to see whether receivables are trade receivables, long-term receivables, prepayments or related‑party balances (given DSRI = 2.1221 and receivables-quality = 0.0/100).
  • Reconcile profit to operating cash flow in the cash-flow statement and the notes (three‑year operating cash flow / net profit = 1.78): inspect the components of working capital movement (inventory, payables, receivables) and one‑off items affecting cash conversion.
  • Review the fixed-asset register / depreciation policy note and movements in accumulated depreciation (DEPI = 0.9114) to confirm depreciation rates, revaluations or changes in useful lives that affect earnings.
  • Check the related-party transactions and balances note (prepayments, loans to/from related parties and guarantees) and the schedule of non-trade receivables (the Vietnamese check on receivables outside the trade cycle was 0.4% of total assets, 22nd percentile) to reconcile the low external receivables-outside-trade figure with the low receivables-quality score.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
3.33
Vùng an toàn
Sharpe
0.35
Dương
Tổng hợp
86
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.07×Vòng quay1.64×Đòn bẩy1.46=ROE12.5%
Rủi ro giá
Động lượng
+15.2%
Biến động
29.7%
Mức sụt giảm tối đa
−15.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.07P/E
P/B
0.51
P/S
0.21
ROE
12.8%
ROA
8.7%
EPS
1.671
BVPS
13.367
Biên gộp
14.2%
Biên ròng
5.2%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.48
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
10.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,5 triệu
Vốn điều lệ
105 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Thực phẩm và đồ uống
Lĩnh vực (ICB L3)
Bia và đồ uống
Phân ngành
Sản xuất bia
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →