SB1
Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 8.350
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 27 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,78phân vị 71
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,4%phân vị 22
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.6079 (77th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year change of -0.24, signalling that its accounting profile is more aggressive than most local peers and has shifted this year. Strengths include very low total accruals (TATA = 0.0053) and high accruals-quality (97.9/100), while key concerns are a high DSRI (2.1221) and a very poor receivables-quality score (0.0/100) combined with relatively weak cash conversion (operating cash / net profit = 1.78, 71st percentile). The Altman Z-Score is 3.33 (safe zone) and Piotroski F-Score is 7/9 (solid fundamentals).
- Beneish DSRI = 2.1221 — the Days’ Sales Receivable Index measures the change in receivables relative to sales; a value well above 1 suggests receivables are growing faster than revenue and can be a signal of revenue recognition or collection issues.
- Beneish M-Score = -1.6079 (Vietnam peer percentile 77th) — the M-Score aggregates eight earnings-quality signals; relative to Vietnamese peers the company sits in the more aggressive 23% (higher percentile = more aggressive accounting), and the M-Score moved by -0.24 year-over-year (the direction and magnitude of change is a secondary cue).
- Earnings-quality Receivables quality = 0.0/100 — this metric indicates materially weak receivables quality in the scoring model used here and is a strong signal to inspect receivable composition and permitting items outside the normal trade cycle.
- Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.78 (71st percentile) — the company shows relatively low conversion of reported profit into operating cash versus peers (higher percentile here signals worse cash conversion), which can indicate earnings booked without matching cash inflows.
- SGI = 0.9469 and GMI = 0.8476 — sales growth index below 1 means sales shrank year-on-year (SGI < 1), while GMI < 1 indicates gross margins improved; that combination can accompany margin management or changes in revenue mix that merit review.
- TATA (total accruals / total assets) = 0.0053 — very low total accruals relative to assets, and accruals-quality = 97.9/100, both suggest reported earnings are not primarily driven by accruals in the most recent period.
- AQI = 0.8782 — the Asset Quality Index below 1 indicates no broad deterioration in capitalisation of costs or reclassification of expenses to assets (improving or stable asset quality by this index).
- DEPI = 0.9114 and SGAI = 0.9973 — depreciation and SG&A change indices close to or below 1 indicate no obvious upward re‑allocation of expenses to boost short‑term earnings (DEPI <1 here does not point to slower depreciation) and relatively stable SG&A relative to sales.
- Altman Z‑Score = 3.33 — places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance by the Z‑Score model.
- Piotroski F‑Score = 7/9 — a score of 7 indicates several improving accounting/fundamental signals (profitability, liquidity, leverage, and operating efficiency metrics) compared with lower‑scoring peers.
A single institutional shareholder, Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn, holds 54.7% (majority concentration). The remaining listed individuals hold small stakes (largest individual 1.0%). This is a concentrated ownership structure with a dominant corporate shareholder; director-deal registrations were not provided in the data.
- Compare the year-end receivables aging schedule and the related-party receivables/loans note to see whether receivables are trade receivables, long-term receivables, prepayments or related‑party balances (given DSRI = 2.1221 and receivables-quality = 0.0/100).
- Reconcile profit to operating cash flow in the cash-flow statement and the notes (three‑year operating cash flow / net profit = 1.78): inspect the components of working capital movement (inventory, payables, receivables) and one‑off items affecting cash conversion.
- Review the fixed-asset register / depreciation policy note and movements in accumulated depreciation (DEPI = 0.9114) to confirm depreciation rates, revaluations or changes in useful lives that affect earnings.
- Check the related-party transactions and balances note (prepayments, loans to/from related parties and guarantees) and the schedule of non-trade receivables (the Vietnamese check on receivables outside the trade cycle was 0.4% of total assets, 22nd percentile) to reconcile the low external receivables-outside-trade figure with the low receivables-quality score.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.51
- P/S
- 0.21
- ROE
- 12.8%
- ROA
- 8.7%
- EPS
- 1.671
- BVPS
- 13.367
- Biên gộp
- 14.2%
- Biên ròng
- 5.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.48
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- 10.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 105 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Sản xuất bia
- Loại hình công ty
- CT