Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 18.720
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 4 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,70phân vị 36
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 18
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.4291 (81st percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.43, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnam-listed peers and a recent upward trajectory in the M-Score. Key component signals include a high DSRI (2.1235) and elevated SGAI (1.1807), while accruals quality is strong (97.4/100) and the Altman Z-Score (4.89) places the company in the safe zone for bankruptcy distance.
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.1235 — measures growth in receivables relative to sales; a value above 1 indicates receivables are growing faster than sales and here it is materially elevated, consistent with the 0.0/100 receivables-quality score.
- Receivables quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — these scores indicate concerns about the persistence or collectability of reported revenue and receivables.
- Beneish M-Score year-over-year change = +0.43 (M-Score itself = -1.4291) — the M-Score is above more conservative US cutoffs but, importantly, sits at the 81st percentile among Vietnamese peers and has moved upward this year, which is a secondary cue that accounting signals have become more aggressive.
- SGAI = 1.1807 — measures growth in selling/general/admin expenses relative to sales; an increase suggests expenses are rising faster than revenue, which can be inconsistent with reported margin trends.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.70 (36th percentile) — indicates that reported profits have not converted into cash as well as most peers (lower percentile = weaker cash conversion).
- Earnings Quality Score = 52.4/100 with Margin quality 65.5/100 — overall middling earnings-quality metrics that, combined with revenue/receivables flags, suggest the need to interrogate revenue recognition and collectability.
- Accruals quality = 97.4/100 — measures the extent to which earnings are explained by accruals; a high score indicates low reliance on accrual accounting adjustments.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0065 — a low total-accrual ratio indicating limited accrual-based earnings explanation in the period measured.
- Altman Z-Score = 4.89 (safe zone) — a multi-factor score suggesting substantial distance from typical bankruptcy distress thresholds.
- Piotroski F-Score = 4/9 — a neutral fundamentals signal (neither strongly positive nor strongly negative) that, combined with the Z-Score and strong accruals quality, tempers some earnings-quality concerns.
- Receivables outside the trade cycle = 0.3% of total assets (18th percentile) — small absolute amount of long-term/other receivables and prepayments relative to total assets, which reduces one common source of hidden related-party balances in the balance sheet.
The share register is concentrated: the state-related enterprise Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn holds 52.1%, and two other institutions hold 11.7% and 10.4%, respectively, leaving limited free float; two individuals hold 2.7% and 1.0%. This concentrated, largely institutional ownership (including a major state-linked holder) implies control by a small number of shareholders and a group context that can affect related-party transactions and reporting practices.
- Compare the year-over-year change in trade receivables (and days sales outstanding) in the notes to revenue by customer or segment to the DSRI = 2.1235 to see whether receivables growth is explained by sales growth or by changes in collection terms.
- Reconcile the line items in the cash-flow statement for operating cash flow to the reported net profit and verify the components that drive the 3-year cash conversion = 0.70 (operating cash flow / net profit).
- Review the related-party note and the schedule of receivables/prepayments for any amounts classified as 'loans receivable', 'prepayments to suppliers' or long-term receivables that support the reported 0.3% of total assets in receivables outside the trade cycle.
- Inspect the SG&A breakdown and segment disclosures to understand drivers behind SGAI = 1.1807 and whether increased SG&A is explained by one-off items, expansion costs, or recurring expense inflation.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.95
- P/S
- 0.53
- ROE
- 9.5%
- ROA
- 7.4%
- EPS
- 1.641
- BVPS
- 17.498
- Biên gộp
- 8.5%
- Biên ròng
- 5.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.91
- Tăng trưởng DT
- −11.1%
- Tăng trưởng LN
- −27.9%
- EV/EBITDA
- 1.64
- Tỷ suất cổ tức
- 6.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 18,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 180 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Thực phẩm và đồ uống
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bia và đồ uống
- Phân ngành
- Sản xuất bia
- Loại hình công ty
- CT