PTV
Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 4.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 5.101
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −301,03phân vị 0
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,5%phân vị 54
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,17×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The quantitative signals show multiple accounting and solvency concerns: the Beneish M-Score is -0.5962 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.75, driven by a very high DSRI (4.1511) and extreme SGAI (6.4195); the Altman Z-Score is 0.41 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9. Earnings-quality metrics are extremely weak (overall score 0.1/100) with particular deterioration in accruals (0.4/100), cash conversion (0.0/100) and receivables and revenue quality (both 0.0/100).
- Beneish M-Score -0.5962 (90th percentile among Vietnamese peers; YoY change +1.75) — the M-Score aggregates eight ratios to flag earnings manipulation tendencies; the high peer percentile and upward trajectory suggest accounting behaviour has become more aggressive relative to Vietnamese peers even though the US-cutoff (-1.78) is not directly calibrated for Vietnam.
- DSRI = 4.1511 — the Days’ Sales Receivable Index measures receivables growth relative to sales; a value well above 1 indicates receivables are growing faster than sales and may signal revenue recognition or collectability issues.
- SGAI = 6.4195 — the Sales, General & Administrative expenses Index compares SG&A growth to sales; a very large value suggests SG&A rose disproportionately to sales, which can reflect one-off cost recognition choices or reclassification.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.3970 and Accruals quality = 0.4/100 — high accruals relative to assets and a very poor accruals-quality score indicate earnings rely heavily on non-cash accounting adjustments.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -301.03 (0th percentile) — reported profits are not converting to operating cash; prolonged negative conversion is a liquidity and quality concern.
- Altman Z-Score = 0.41 (distress zone) — the composite bankruptcy-distance measure places the company in a zone historically associated with high financial distress risk.
- Piotroski F-Score = 3/9 — weak fundamental-score result driven by the metrics above, consistent with fragile profitability, asset turnover or leverage.
- Earnings Quality Score 0.1/100 with Revenue, Margin and Receivables quality all 0.0/100 — the packaged earnings-quality sub-scores indicate almost no support from cash, margins or receivable behaviour for reported profits.
- Receivables outside the trade cycle = 2.5% of total assets (54th percentile) — the line items that include prepayments, loans receivable and long-term receivables are around mid‑peer levels in Vietnam, so there is not an unusually large balance classified outside trade receivables.
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive and accumulated losses are 0.17x paid-in capital — the company has positive equity and accumulated losses have not exceeded paid-in capital, which are factual balance-sheet strengths.
- Statutory loss tests: the company is on UPCoM, and the Decree-based automatic delisting test that applies to HOSE/HNX audited statements does not apply here — this is a factual listing-context point that limits direct application of that statutory trigger.
Top ownership is concentrated: Tổng Công ty Dầu Việt Nam holds 29.0%, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tràng An 23.1%, and an individual, Dương Công Ái, 16.9%; together these shareholders control a large majority. Tổng Công ty Dầu Việt Nam is an institutional owner (likely state-related), and several other institutional holders hold 5.0% each, indicating group and insider influence in governance and related-party flows.
- Compare the FY2025 and prior years' trade receivables and 'receivables outside the trade cycle' note line by line to the DSRI drivers — check the sales denominators used in the calculation and disclosures on bad-debt provisioning.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion: trace the major accrual adjustments that produce the 3-year cash-conversion ratio of -301.03.
- Inspect the notes on related-party transactions, loans receivable, prepayments to suppliers and long-term receivables to explain the 2.5% of assets labelled 'receivables outside the trade cycle.'
- Examine the audit report, impairment and provisioning notes and the SG&A breakdown to understand the drivers of SGAI = 6.4195 and TATA = 0.3970 (large SG&A growth and high accruals).
- Check the balance-sheet equity and accumulated-loss disclosures to verify the 0.17x paid-in capital figure and confirm the statutory-loss test status and any auditor emphasis or going-concern paragraph, given the Altman Z-Score of 0.41.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.44
- P/S
- 0.73
- ROE
- −1.5%
- ROA
- −0.5%
- EPS
- −153
- BVPS
- 10.054
- Biên gộp
- 20.6%
- Biên ròng
- −1.0%
- D/E
- 1.56
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.28
- Tăng trưởng DT
- −85.2%
- Tăng trưởng LN
- −1358.4%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 20,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 200 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Dầu khí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khí
- Phân ngành
- Thiết bị và Dịch vụ Dầu khí
- Loại hình công ty
- CT