Về trang chủ

PTV

Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí

Việt NamNgành chu kỳDầu khíThiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khíUPCOMCT
4.700
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+8.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
4.700
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.101

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Dầu khí→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Dầu khí” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→158.42M
EV/EBITDA hợp lý→76.0x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→4.700
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+8.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.101
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA158.4 triệuebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·734260825222249331362370298364354819875
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·46283532586336777873110153488
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·7173656647468467371000431
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·95155102121142182218162119111139453342
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2022152015261954283016145154
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·48445761238235961739618613
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·48445761238245961739618613
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·380,5470,50,53142810220,8
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000,7000
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·656884867892101108129134140159146
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,030,050,070,050,070,0720190,80,10,200
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,030,050,070,050,070,07110,80,80,10,200
Tài sản cố định (tỷ VND)
·404244464964555759626911182
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·40424446475445475052606773
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000021010101010999
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·000000003434000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·24243838242424262728274559
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000000023432121
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·24242424242424242424242441
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·000000000000−2
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000000022
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1223443455512
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·1212330,8122212
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·8003289093083264244634774264984949781.021
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5751006817896180216232152222211711747
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·574936706579158167185119185171666701
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·35018432000002413082238382
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·170512872101120114124
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·171113172149473337414446
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·224228228230230244248245274276283256260
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·224228228230230244248245274276283256260
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·35353535353636363635352625
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−34−31−30−28−28−24−23−2479162228
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000001113
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·8003289093083264244634774264984949781.021
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00,20,40,60,812233400
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·232324232332343332323100

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
0
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.60 · phân vị 90 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.75
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
4.151
GMI
0.175
AQI
0.397
SGI
0.148
DEPI
0.985
SGAI
6.420
TATA
0.397
LVGI
2.529

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−301,03phân vị 0
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,5%phân vị 54
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,17×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The quantitative signals show multiple accounting and solvency concerns: the Beneish M-Score is -0.5962 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.75, driven by a very high DSRI (4.1511) and extreme SGAI (6.4195); the Altman Z-Score is 0.41 (in the distress zone) and the Piotroski F-Score is 3/9. Earnings-quality metrics are extremely weak (overall score 0.1/100) with particular deterioration in accruals (0.4/100), cash conversion (0.0/100) and receivables and revenue quality (both 0.0/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.5962 (90th percentile among Vietnamese peers; YoY change +1.75) — the M-Score aggregates eight ratios to flag earnings manipulation tendencies; the high peer percentile and upward trajectory suggest accounting behaviour has become more aggressive relative to Vietnamese peers even though the US-cutoff (-1.78) is not directly calibrated for Vietnam.
  • DSRI = 4.1511 — the Days’ Sales Receivable Index measures receivables growth relative to sales; a value well above 1 indicates receivables are growing faster than sales and may signal revenue recognition or collectability issues.
  • SGAI = 6.4195 — the Sales, General & Administrative expenses Index compares SG&A growth to sales; a very large value suggests SG&A rose disproportionately to sales, which can reflect one-off cost recognition choices or reclassification.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.3970 and Accruals quality = 0.4/100 — high accruals relative to assets and a very poor accruals-quality score indicate earnings rely heavily on non-cash accounting adjustments.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -301.03 (0th percentile) — reported profits are not converting to operating cash; prolonged negative conversion is a liquidity and quality concern.
  • Altman Z-Score = 0.41 (distress zone) — the composite bankruptcy-distance measure places the company in a zone historically associated with high financial distress risk.
  • Piotroski F-Score = 3/9 — weak fundamental-score result driven by the metrics above, consistent with fragile profitability, asset turnover or leverage.
  • Earnings Quality Score 0.1/100 with Revenue, Margin and Receivables quality all 0.0/100 — the packaged earnings-quality sub-scores indicate almost no support from cash, margins or receivable behaviour for reported profits.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 2.5% of total assets (54th percentile) — the line items that include prepayments, loans receivable and long-term receivables are around mid‑peer levels in Vietnam, so there is not an unusually large balance classified outside trade receivables.
  • Owner's equity (excluding minority interest) is positive and accumulated losses are 0.17x paid-in capital — the company has positive equity and accumulated losses have not exceeded paid-in capital, which are factual balance-sheet strengths.
  • Statutory loss tests: the company is on UPCoM, and the Decree-based automatic delisting test that applies to HOSE/HNX audited statements does not apply here — this is a factual listing-context point that limits direct application of that statutory trigger.
Rủi ro sở hữu

Top ownership is concentrated: Tổng Công ty Dầu Việt Nam holds 29.0%, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tràng An 23.1%, and an individual, Dương Công Ái, 16.9%; together these shareholders control a large majority. Tổng Công ty Dầu Việt Nam is an institutional owner (likely state-related), and several other institutional holders hold 5.0% each, indicating group and insider influence in governance and related-party flows.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 and prior years' trade receivables and 'receivables outside the trade cycle' note line by line to the DSRI drivers — check the sales denominators used in the calculation and disclosures on bad-debt provisioning.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion: trace the major accrual adjustments that produce the 3-year cash-conversion ratio of -301.03.
  • Inspect the notes on related-party transactions, loans receivable, prepayments to suppliers and long-term receivables to explain the 2.5% of assets labelled 'receivables outside the trade cycle.'
  • Examine the audit report, impairment and provisioning notes and the SG&A breakdown to understand the drivers of SGAI = 6.4195 and TATA = 0.3970 (large SG&A growth and high accruals).
  • Check the balance-sheet equity and accumulated-loss disclosures to verify the 0.17x paid-in capital figure and confirm the statutory-loss test status and any auditor emphasis or going-concern paragraph, given the Altman Z-Score of 0.41.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
0.41
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.14
Dương
Tổng hợp
30
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế6.37×Gánh nặng lãi vay0.69×Biên HĐKD0.00×Vòng quay0.15×Đòn bẩy3.56=ROE−0.5%
Rủi ro giá
Động lượng
+24.3%
Biến động
57.0%
Mức sụt giảm tối đa
−55.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.44
P/S
0.73
ROE
−1.5%
ROA
−0.5%
EPS
−153
BVPS
10.054
Biên gộp
20.6%
Biên ròng
−1.0%
D/E
1.56
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.28
Tăng trưởng DT
−85.2%
Tăng trưởng LN
−1358.4%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
20,0 triệu
Vốn điều lệ
200 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Dầu khí
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khí
Phân ngành
Thiết bị và Dịch vụ Dầu khí
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →