NBT
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.042
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 27 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,51phân vị 64
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,0%phân vị 35
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -0.8023 (89th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.80, signalling an above‑peer shift in accounting aggressiveness rather than an absolute US‑calibrated breach of -1.78. Key internal signals: very high Days Sales Receivable Index (DSRI = 3.0121) and weak revenue/receivables metrics (Revenue quality 18.1/100; Receivables quality 0.0/100), while accruals and cash conversion metrics look strong (Accruals quality 100/100; Cash conversion 100/100; TATA = -0.0450).
- Beneish M‑Score = -0.8023 (measures likelihood of earnings manipulation using 8 variables); despite being above the US threshold, the Vietnam percentile is more informative: 89th percentile (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and a notable year‑over‑year rise of +2.80 (shows accounting metrics moved materially this year).
- DSRI = 3.0121 (Days Sales Receivable Index, measures growth in receivables relative to sales) — a large DSRI indicates receivables grew much faster than sales and is a primary contributor to the M‑Score increase.
- Receivables quality = 0.0/100 (an earnings‑quality component that rates the quality of receivables and the likelihood of revenue recognition issues) and Revenue quality = 18.1/100 (measures sustainability/quality of reported revenue) — both indicate weak revenue/receivable quality.
- SGAI = 1.1926 (Sales, General & Admin expense index; measures SGA growth relative to sales) — SGA rose faster than sales which can signal expense recognition shifts or margin pressure masked by accounting choices.
- Receivables outside the trade cycle = 1.0% of total assets (35th percentile among VN non-financials) — while the absolute share is modest, the low receivables quality and large DSRI suggest those receivables deserve scrutiny for timing or related‑party classification.
- Accruals quality = 100.0/100 (measures how much profit is driven by non‑cash accruals) and TATA = -0.0450 (Total Accruals to Total Assets, measures accrual magnitude) — both indicate low abnormal accruals and that reported profits are not driven by large working‑capital accruals.
- Cash conversion score = 100.0/100 and three‑year operating cash flow / net profit = 1.51 (64th percentile) — reported earnings generally convert into cash; the 1.51 ratio means operating cash flow exceeded net profit over three years.
- Altman Z‑Score = 5.48 (measures distance from bankruptcy) — places the company in the 'safe' zone on bankruptcy risk metrics.
- Piotroski F‑Score = 7/9 (measures nine fundamental improvements) — indicates generally strong accounting and operating fundamentals year‑to‑year.
Ownership is highly concentrated with state entities listed as major holders (Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long 64.0% and Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre 64.0%), indicating dominant state control or an overlap in reported holdings; institutional holders are Công ty CP Cấp Thoát Nước Thủy Anh 17.4% and Công ty TNHH Hoàn Cầu 15.0%, and an individual holds 0.1%. Director‑deal registrations show one purchase registration of 4,150 shares (net registered +0.01% of shares outstanding) in the last year — registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades.
- Compare the breakdown of trade receivables, prepayments, loans receivable and other long‑term receivables in the 2025 notes to total assets and to sales — reconcile the receivables subcategories to the DSRI movement (DSRI = 3.0121).
- Review the related‑party disclosures and the schedule of receivables from related parties in the 2025 annual report to see whether receivables outside the trade cycle (1.0% of assets) are concentrated with related parties or have unusual terms.
- Reconcile profit before tax to operating cash flows in the cash flow statement and the notes (three‑year operating cash flow / net profit = 1.51) to confirm cash collection patterns behind the high cash‑conversion and the low accruals signals.
- Inspect the SGA note and revenue recognition policy (note on revenue and significant accounting policies) to understand drivers of SGA growth (SGAI = 1.1926) and whether any revenue timing or contract‑based recognition practices could explain the low revenue quality score (18.1/100).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.89
- P/S
- 1.68
- ROE
- 11.8%
- ROA
- 10.0%
- EPS
- 1.837
- BVPS
- 15.500
- Biên gộp
- 65.9%
- Biên ròng
- 22.3%
- D/E
- 0.12
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.01
- Tăng trưởng DT
- −0.2%
- Tăng trưởng LN
- −1.3%
- EV/EBITDA
- 3.73
- Tỷ suất cổ tức
- 11.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 29,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 294 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Nước
- Loại hình công ty
- CT