Về trang chủ

BTU

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến Tre

Việt NamTiêu dùngHàng & Dịch vụ Công nghiệpTư vấn & Hỗ trợ Kinh doanhUPCOMCT
13.100
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+6.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
13.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.992

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.000
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.49%
Ke
11.49%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.49%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→1.18B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→13.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+6.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.992
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.49%
Growth rate8.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow1.2 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.5%13.99213.99213.99213.99214.654
10.5%13.99213.99213.99213.99213.992
11.5%13.99213.99213.99213.99213.992
12.5%13.99213.99213.99213.99213.992
13.5%13.99213.99213.99213.99213.992
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·10210178646164615947433833
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·22293135251523191410173
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·56001100,60,5000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·655936213240363428272025
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,8230,30,20,20,20,50,07000
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1061183824460,65
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1061183824460,65
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,20,50,20,60,40,30,40,50,60,30,30,4
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·131210111012111010111418
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000,060000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000,060000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·1112899109898811
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1112899109898811
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·10,722111,00,81358
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·10,722111,00,81358
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·11511388767275716957545251
Nợ phải trả (tỷ VND)
·504931211823202514121113
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·504931211822192412121113
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000,060,30,30,30,30,30000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,910,90,90,0000,0020,6200,04
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000,060,30,60,812000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0000,060,30,60,812000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·656458555453514443424039
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·656458555353514443414038
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·363636363636363636363636
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·22181412111084320,92
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·798667844430
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000,050,090,10,20,20,30,30,40,6
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
··00000,1000,3000
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·11511388767275716957545251
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·363636363636363636363636

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
51
Khá
Chất lượng dồn tích
54
Chuyển đổi tiền mặt
1
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
61

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.51 · phân vị 79 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.82
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.952
GMI
1.036
AQI
1.631
SGI
1.163
DEPI
0.990
SGAI
0.853
TATA
0.122
LVGI
0.997

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,45phân vị 30
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,7%phân vị 30
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.5121 (79th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.82, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnamese peers and a recent shift in the score. Earnings-quality components show a very weak cash-conversion metric (cash conversion 1.2/100; three-year operating cash flow / net profit = 0.45, 30th percentile) alongside a high accruals-related concern (AQI = 1.6307) and a modest discretionary accruals signal (TATA = 0.1215). Offsetting signals include very low non‑trade receivables (0.7% of total assets, 30th percentile) and a neutral Piotroski F-Score of 6/9; the Altman Z-Score of 2.93 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.5121 (79th percentile vs Vietnamese peers) and YoY change +0.82 — the absolute score is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated; the peer percentile and the +0.82 rise indicate relatively more aggressive accounting behavior vs local peers and a recent move.
  • AQI (asset quality index) = 1.6307 — this component measures the change in non‑current assets and other items that can indicate capitalization or reclassification of expenses into assets; a value >1 suggests rising asset-based adjustments.
  • Cash conversion (Earnings-Quality score component) = 1.2/100 and three-year operating cash flow / net profit = 0.45 (30th percentile) — profit is not converting into cash at a level typical for Vietnamese peers.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.1215 — positive discretionary accruals measure that can indicate earnings managed through accruals.
  • Altman Z-Score = 2.93 (grey zone) — the distance-to-bankruptcy metric is neither clearly safe nor clearly distressed, indicating moderate financial stress or limited cushion.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 0.7% of total assets (30th percentile) and Receivables quality = 100.0/100 — very low non‑trade receivables and top receivables-quality score reduce concern about off-cycle related-party loans or large prepayments.
  • DSRI = 0.9515 and SGAI = 0.8529 — days-sales-receivable index under 1 and selling/administrative expense index below 1 suggest no recent abnormal growth in receivables relative to sales or in SG&A relative to sales.
  • Piotroski F-Score = 6/9 — indicates neutral-to-moderate fundamental health across profitability, leverage/liquidity and operational efficiency checks.
  • No accumulated losses and 0 years of parent net loss up to FY2025; owner's equity (excluding minority interest) is positive — the statutory statement-level indicators show retained earnings and equity are not eroded.
Rủi ro sở hữu

The largest shareholder is the Bến Tre Provincial People’s Committee (Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre) with 60.0% (state ownership), giving very high ownership concentration and likely control. Three individual insiders hold material stakes (14.7%, 5.0%, 1.4% and 1.4%). Director-deal registrations from 2025-10-30 to 2026-10-30 show 2 sale registrations (1,059,400 shares) and 2 purchase registrations (1,059,400 shares) and net registered volume 0.00% of shares outstanding; these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note on property, plant and equipment and other non-current assets with the AQI components to see whether reclassifications, capitalized expenses or impairments explain AQI = 1.6307.
  • Reconcile operating cash flow and net profit in the cash flow statement and management discussion to explain the three-year operating cash flow / net profit = 0.45 and the Earnings-Quality cash-conversion score of 1.2/100.
  • Inspect the related-party transactions and loan/receivable schedules for FY2025 to confirm that receivables outside the trade cycle equal 0.7% of total assets and to identify any large prepayments or long-term receivables.
  • Review the statement of changes in equity and parent-company profit note to confirm there are no accumulated losses and to check components of owner’s equity excluding minority interest.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
2.93
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.19
Âm
Tổng hợp
63
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.78×Gánh nặng lãi vay1.04×Biên HĐKD0.14×Vòng quay1.08×Đòn bẩy1.77=ROE21.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−0.5%
Biến động
44.4%
Mức sụt giảm tối đa
−20.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
3.33P/E
P/B
0.73
P/S
0.38
ROE
22.0%
ROA
12.4%
EPS
3.930
BVPS
18.055
Biên gộp
27.2%
Biên ròng
11.4%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.05
EV/EBITDA
1.08
Tỷ suất cổ tức
15.3%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,6 triệu
Vốn điều lệ
36,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
Phân ngành
Chất thải & Môi trường
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →