BTU
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Bến Tre
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.992
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,45phân vị 30
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 30
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.5121 (79th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.82, signalling more aggressive accounting relative to most Vietnamese peers and a recent shift in the score. Earnings-quality components show a very weak cash-conversion metric (cash conversion 1.2/100; three-year operating cash flow / net profit = 0.45, 30th percentile) alongside a high accruals-related concern (AQI = 1.6307) and a modest discretionary accruals signal (TATA = 0.1215). Offsetting signals include very low non‑trade receivables (0.7% of total assets, 30th percentile) and a neutral Piotroski F-Score of 6/9; the Altman Z-Score of 2.93 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance.
- Beneish M-Score = -1.5121 (79th percentile vs Vietnamese peers) and YoY change +0.82 — the absolute score is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated; the peer percentile and the +0.82 rise indicate relatively more aggressive accounting behavior vs local peers and a recent move.
- AQI (asset quality index) = 1.6307 — this component measures the change in non‑current assets and other items that can indicate capitalization or reclassification of expenses into assets; a value >1 suggests rising asset-based adjustments.
- Cash conversion (Earnings-Quality score component) = 1.2/100 and three-year operating cash flow / net profit = 0.45 (30th percentile) — profit is not converting into cash at a level typical for Vietnamese peers.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.1215 — positive discretionary accruals measure that can indicate earnings managed through accruals.
- Altman Z-Score = 2.93 (grey zone) — the distance-to-bankruptcy metric is neither clearly safe nor clearly distressed, indicating moderate financial stress or limited cushion.
- Receivables outside the trade cycle = 0.7% of total assets (30th percentile) and Receivables quality = 100.0/100 — very low non‑trade receivables and top receivables-quality score reduce concern about off-cycle related-party loans or large prepayments.
- DSRI = 0.9515 and SGAI = 0.8529 — days-sales-receivable index under 1 and selling/administrative expense index below 1 suggest no recent abnormal growth in receivables relative to sales or in SG&A relative to sales.
- Piotroski F-Score = 6/9 — indicates neutral-to-moderate fundamental health across profitability, leverage/liquidity and operational efficiency checks.
- No accumulated losses and 0 years of parent net loss up to FY2025; owner's equity (excluding minority interest) is positive — the statutory statement-level indicators show retained earnings and equity are not eroded.
The largest shareholder is the Bến Tre Provincial People’s Committee (Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bến Tre) with 60.0% (state ownership), giving very high ownership concentration and likely control. Three individual insiders hold material stakes (14.7%, 5.0%, 1.4% and 1.4%). Director-deal registrations from 2025-10-30 to 2026-10-30 show 2 sale registrations (1,059,400 shares) and 2 purchase registrations (1,059,400 shares) and net registered volume 0.00% of shares outstanding; these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 note on property, plant and equipment and other non-current assets with the AQI components to see whether reclassifications, capitalized expenses or impairments explain AQI = 1.6307.
- Reconcile operating cash flow and net profit in the cash flow statement and management discussion to explain the three-year operating cash flow / net profit = 0.45 and the Earnings-Quality cash-conversion score of 1.2/100.
- Inspect the related-party transactions and loan/receivable schedules for FY2025 to confirm that receivables outside the trade cycle equal 0.7% of total assets and to identify any large prepayments or long-term receivables.
- Review the statement of changes in equity and parent-company profit note to confirm there are no accumulated losses and to check components of owner’s equity excluding minority interest.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.73
- P/S
- 0.38
- ROE
- 22.0%
- ROA
- 12.4%
- EPS
- 3.930
- BVPS
- 18.055
- Biên gộp
- 27.2%
- Biên ròng
- 11.4%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.05
- EV/EBITDA
- 1.08
- Tỷ suất cổ tức
- 15.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 3,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 36,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
- Phân ngành
- Chất thải & Môi trường
- Loại hình công ty
- CT