Về trang chủ

VLP

Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long

Việt NamTiêu dùngHàng & Dịch vụ Công nghiệpTư vấn & Hỗ trợ Kinh doanhUPCOMCT
900
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+36.3%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
900
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.227

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
  • Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.000
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.49%
Ke
11.49%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.49%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→2.08B
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→900
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+36.3%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.227
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.49%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow2.1 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
9.5%1.2271.2271.2271.2271.227
10.5%1.2271.2271.2271.2271.227
11.5%1.2271.2271.2271.2271.227
12.5%1.2271.2271.2271.2271.227
13.5%1.2271.2271.2271.2271.227
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·43415554505951433636425337
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·29218273291024995
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1091515000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·29221729232741323431314131
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,20,220,40,31,00,80,20,110,70,61
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,40,30,50,70,30,020,20,20,20,210,20,8
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,40,30,50,70,30,020,20,20,20,210,20,8
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1,020,70,50,30,070,810,070,060,220,5
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000020,5
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·13141517111011131517131213
Tài sản cố định (tỷ VND)
·11131313968101113131213
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·11131313968101113131213
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·20,822333444000,02
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·20,822333444000,02
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·55557071616862575153556550
Nợ phải trả (tỷ VND)
·551719111613101017203723
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·551719111613101017203723
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·00,010,000,0000000,23630,000,51
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·000000000000,010
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·50505253505349474136342827
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·50505252505349464135342826
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·35353535353535353534282524
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·14141313118530,50122
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·0,6243399752400
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0,5−0,00−0,000,900,02−0,20,9−0,20,60,70,40,7
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
··−0,00−0,000,900,02−0,20,9−0,20,60,70,40,7
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·55557071616862575153556550
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·35353535353535353534282524

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
19
Kém
Chất lượng dồn tích
57
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
12

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.39 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −1.08
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.364
GMI
0.949
AQI
1.770
SGI
0.968
DEPI
0.922
SGAI
0.930
TATA
0.112
LVGI
1.100

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,83phân vị 15
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,3%phân vị 19
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3938 (82nd percentile vs Vietnamese peers), indicating accounting attributes more aggressive than most Vietnamese peers; year-over-year change is -1.08, showing the biggest movement occurred this year. Earnings-quality metrics are weak (Earnings Quality 18.8/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100), while Altman Z-Score = 2.41 places the company in the ‘grey zone’ for bankruptcy distance and Piotroski F-Score = 3/9 indicates weak fundamentals.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.3938 (82nd percentile vs Vietnamese peers). The M-Score is a composite that signals abnormal accruals and earnings manipulation risk relative to peers; the 82nd percentile means this company scores more aggressively than 82% of Vietnamese non-financial listed firms.
  • Year-over-year M-Score change = -1.08. A large annual shift is a secondary cue that accounting measures moved materially this year (note Beneish's original -1.78 US cutoff is not directly transferable to Vietnam).
  • DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.3636. DSRI >1 suggests receivables grew faster than sales, which can indicate revenue recognition timing differences or collection deterioration.
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.7703. AQI >1 implies a bigger share of assets in potentially less-productive or subjective categories (e.g., long-term receivables, prepayments, intangible/other assets), which can create opportunities for earnings management.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1124. Positive and material accruals (11.24% of assets) indicate earnings include significant accruals rather than cash; in combination with poor cash conversion, this raises questions about earnings sustainability.
  • Earnings-Quality overall = 18.8/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100. These sub-scores flag that reported profit is not converting to cash and receivables/prepayments raise quality concerns.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.83 (15th percentile among VN peers). Negative and low percentile means profits have not translated into operating cash over three years.
  • Piotroski F-Score = 3/9 (weak). A low score reflects weak profitability, liquidity and/or operating performance metrics used by Piotroski to assess fundamental health.
Tín hiệu tích cực
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.9493. GMI <1 indicates gross margins have not deteriorated year-over-year, which reduces one common motive for aggressive accounting to hide margin deterioration.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.9676. SGI slightly below 1 indicates modest or slight negative sales growth rather than high growth; high SGI can be a pressure to manage earnings, so absence of rapid growth lessens that pressure.
  • DEPI (Depreciation Index) = 0.9223 and SGAI (SG&A Index) = 0.9303, both <1. These indicate reported depreciation and SG&A patterns have not moved in directions that typically signal aggressive capitalization or immediate expense understatement in the Beneish components.
  • LVGI (Leverage Index) = 1.1000. A modest increase in leverage (10%) is visible but not extreme in isolation; it is a measurable change to monitor alongside other metrics.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and parent net loss count = 0 years up to FY2025. These published-statement facts show the company is not reporting statutory accumulated losses in its consolidated statements for FY2025.
Rủi ro sở hữu

Control is highly concentrated: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long (state) holds 81.2% of shares. The remaining top individual shareholders each hold 0.6% or less. Such dominant state ownership implies strategic, governance and related-party dynamics (state influence, group relationships) are likely to be important in the company’s transactions and disclosures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) on trade receivables, loans receivable and prepayments with the balance labeled as 'receivables outside the trade cycle' (reported as 0.3% of total assets) and inspect maturity/profile lines.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash flow statement and the notes to confirm components driving Cash conversion = -0.83 (three-year operating cash flow / net profit); identify major non-cash adjustments and timing items.
  • Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the depreciation policy/disclosures to understand the drivers behind DEPI = 0.9223 and the AQI = 1.7703 (increases in ‘other’ or long-term assets).
  • Review related-party transaction notes (sales/purchases, loans, prepayments) and the schedule of balances with parent/subsidiaries or entities controlled by the state shareholder to see whether large balances contribute to receivables, prepayments or accruals.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
2.41
Vùng cảnh báo
Sharpe
0.00
Âm
Tổng hợp
98
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.61×Gánh nặng lãi vay0.46×Biên HĐKD0.07×Vòng quay0.94×Đòn bẩy1.10=ROE2.1%
Rủi ro giá
Động lượng
+0.0%
Biến động
0.0%
Mức sụt giảm tối đa
−0.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
3.06P/E
P/B
0.06
P/S
0.06
ROE
2.1%
ROA
1.9%
EPS
294
BVPS
14.202
Biên gộp
20.9%
Biên ròng
2.0%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
8.14
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
22.2%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,5 triệu
Vốn điều lệ
35,4 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Tư vấn & Hỗ trợ Kinh doanh
Phân ngành
Chất thải & Môi trường
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →