LTC
Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn Thông
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 1.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 1.451
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 15 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 10,4%phân vị 81
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,37×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals consistent with aggressive growth and financial stress: a Beneish M-Score of 1.6871 (97th percentile vs Vietnamese peers, year-over-year change +4.45) — the M-Score measures likelihood of accounting manipulation traits — combined with a very high SGI (sales growth index) of 6.9199. At the same time, solvency and cash metrics are weak: an Altman Z-Score of 0.05 (distress zone, a distance-to-bankruptcy measure) and an Earnings-Quality overall score of 45/100 driven by near-zero cash conversion, margin and revenue quality components.
- Beneish M-Score = 1.6871 (97th percentile vs VN peers; YoY change +4.45). The Beneish M-Score aggregates eight variables to flag anomalous accounting; versus Vietnamese companies this score is highly elevated and has moved materially year-over-year.
- Sales Growth Index (SGI) = 6.9199. SGI measures sales growth; a value >>1 indicates very rapid sales expansion, which can stress controls and increase incentives to manage revenue recognition.
- Altman Z-Score = 0.05 (distress zone). The Altman Z-Score is a bankruptcy-distance model combining profitability, leverage, liquidity and turnover — this level signals very low distance to distress by that model.
- Cash conversion (Earnings-Quality subscore) = 0/100 and TATA = -0.0064. Cash conversion and total accruals (TATA) measure how much reported profit converts into cash; near-zero cash-conversion score and slightly negative TATA suggest earnings are not being backed by operating cash flows.
- Receivables outside the trade cycle = 10.4% of total assets (81st percentile). This line (prepayments, loans receivable, other long-term receivables) is sizable vs peers and can reflect non-trade receivables or related-party exposures.
- Revenue quality = 0/100 and Margin quality = 0/100. These components indicate revenue growth and margin patterns that fail the quality tests used here (e.g., volatile or unsustained margins and revenue that does not map to cash or stable cost structures).
- Accruals quality = 100/100 and Receivables quality = 100/100. These scores indicate reported accruals and receivables patterns passed the specific checks used (e.g., accruals not unusually large or receivables trends consistent with revenue in those tests).
- DSRI = 0.1545 and SGAI = 0.2138. Days-sales-in-receivables and SG&A index components here are low (DSRI well below 1 and SGAI well below 1), which suggests no obvious rapid deterioration in receivables-days borne out by that particular ratio and relatively stable SG&A relative to sales in the Beneish components.
- AQI = 0.9493 and DEPI = 1.0000. AQI (asset quality index) <1 and DEPI (depreciation index) =1 did not flag large asset-reclassification or aggressive depreciation changes in the Beneish sub-measures.
Ownership is moderately concentrated: the state-related institution Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam holds 15.3%, and three individuals hold material stakes (13.8%, 10.9%, 4.9%). This mix combines institutional (state-group) and insider individual control which can influence related-party transactions and group arrangements.
- Compare the 2024 line items for 'Prepayments to suppliers', 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' in the notes to total assets to reconcile the 10.4% figure and identify counterparty and related-party descriptions.
- Reconcile consolidated cash flow from operating activities to net profit in the 2024 cash flow statement and supporting notes to verify the low cash-conversion signal and the TATA accruals calculation.
- Review the revenue recognition note and the schedule of receivables aging for 2024 to assess revenue quality and the composition/maturity of trade vs non-trade receivables.
- Examine the equity/accumulated-losses disclosure (statement of changes in equity and the auditor's report) to confirm accumulated losses = 0.37x paid-in capital and to read any auditor emphasis or qualifications; also note the company trades on UPCoM so Decree 155/HNX-HOSE statutory delisting test does not apply to this listing venue.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- —
- P/S
- —
- ROE
- 0.0%
- ROA
- 0.0%
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- —
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.00
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 45,9 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Phần cứng
- Loại hình công ty
- CT