ISG
Công ty Cổ phần Vận tải biển và Hợp tác lao động Quốc Tế
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 12.524
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 22 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,19phân vị 26
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 4
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 2,86×Chạm ngưỡng luật định
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- ÂmChạm ngưỡng luật định
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several mixed signals: the Beneish M-Score is -1.3549 (82nd percentile vs Vietnamese peers, with a year-over-year change of -2.29) indicating more aggressive accounting than most Vietnamese peers, while the Piotroski F-Score is 7/9 (solid fundamentals). The statements show accumulated losses of 2.86x paid-in capital and negative owner’s equity, and the Altman Z-Score is -0.73 (in the distress zone), while accruals quality scores well (95.7/100) but receivables and margin quality score 0/100.
- Beneish M-Score = -1.3549 (measures likelihood of earnings manipulation based on eight ratios); this is at the 82nd percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and moved by -2.29 year-over-year (an unusually large trajectory vs prior year).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.2879 (component of Beneish; measures relative growth in receivables to sales), suggesting receivables grew faster than sales in the period used.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.1817 (component of Beneish; measures increases in non-current/non-operating assets or capitalisation that can inflate income), indicating rising asset-quality items relative to peers.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0107 (component of Beneish and accruals measure); while small in absolute terms it feeds into the M-Score and must be interpreted with other signals.
- Altman Z-Score = -0.73 (measures distance to bankruptcy; value in the distress zone), signalling balance-sheet weakness.
- Owner’s equity (excluding minority interest) = negative (a balance-sheet deficiency reported in the audited statements).
- Accumulated losses = 2.86x paid-in capital (explicitly reported; a statutory measure of losses relative to contributed capital).
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 0.19 (26th percentile among Vietnamese non-financial companies), indicating profits have not converted well into operating cash over three years.
- Earnings-quality sub-scores: Receivables quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 (these scores measure, respectively, the likelihood that receivables are collectible/in the normal trade cycle and the sustainability/quality of margins).
- Piotroski F-Score = 7/9 (measures several fundamentals: profitability, leverage/liquidity, operating efficiency; a higher score indicates relatively strong operational/fundamental signals).
- Accruals quality = 95.7/100 (measures the size and direction of accruals relative to assets and earnings; high score suggests low-risk accruals behavior).
- GMI (Gross Margin Index) = 0.7198 (component of Beneish; a value <1 indicates gross margins improved relative to the prior period), which helps explain part of the earnings strength captured by the Piotroski score.
- SGI (Sales Growth Index) = 0.9513 (component of Beneish; <1 indicates sales did not accelerate relative to the prior period, reducing one classic manipulation motive tied to rapid growth).
Ownership is concentrated: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (a state-owned maritime corporation) holds 36.0%, and four individuals together hold a further 47.1% (Đào Nguyên Phương 17.0%, Nguyễn Ngọc Minh 14.5%, Nguyễn Vũ 11.4%, Nguyễn Tuấn Anh 5.2%). No director-deal registrations were provided in the supplied data (director deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).
- Compare the 'Receivables, loans and other long-term receivables' lines and related-party note in the FY2025 audited statements to confirm the disclosed 0.0% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify any related-party reclassifications.
- Reconcile the consolidated cash flow from operating activities (3-year sum or per-year line) with consolidated net profit to reproduce the cash conversion ratio of 0.19 and to trace which years and items drive the shortfall.
- Inspect the equity note and retained earnings / accumulated losses schedule in the FY2025 audited statements to confirm 'accumulated losses = 2.86x paid-in capital' and to show the components (prior-year losses, adjustments, reserves) that produced negative owner’s equity.
- Review the related-party transactions, group/company note and any schedules of advances/prepayments to related parties or loans to/from affiliates (VAS disclosures) to check for material balances that could affect receivables, asset quality (AQI), or cash conversion.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- —
- P/S
- 0.22
- ROE
- −23.0%
- ROA
- 6.8%
- EPS
- 4.679
- BVPS
- −17.991
- Biên gộp
- 12.6%
- Biên ròng
- 11.3%
- D/E
- —
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.34
- EV/EBITDA
- 1.10
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 8,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 88,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Vận tải Thủy
- Loại hình công ty
- CT