Về trang chủ

ISG

Công ty Cổ phần Vận tải biển và Hợp tác lao động Quốc Tế

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiUPCOMCT
9.000
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+39.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
9.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.524

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→50.20B
EV/EBITDA hợp lý→8.7x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→9.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+39.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
12.524
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA50.2 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·20816622521229613312815190731057588
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1161081441042045750873621573516
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·72229321111000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·59274433555837343028251923
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·0,20,20,20,4130,710,10,2120,51
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1382019217221410914916
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1382019217221410914916
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·132116271381715131481332
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000033
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·376462188288317394480538643722805897970
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,0000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,0000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·353441149220281351427506590678765850935
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·344432139210271341417495579666753838923
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·99910101010111111121212
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0,72447119106898
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·1,0277777181818181822
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4−0,1−3−3−0,2−6−6−9−9−12−10−9−15
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·22193664304251234339323827
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·22193664304251234339323827
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·5846284145006135276076897337959109721.058
Nợ phải trả (tỷ VND)
·7438281.1381.1059479971.0281.0711.1031.0871.1151.0941.102
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·6116721.1381.080872872847832805722653538458
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·252520295326295300322280226159119
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·13510540,80,2643962
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·13115602575125180240298364463556644
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·13115602575125180240298364462556644
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·−158−199−725−604−334−470−420−382−370−291−205−122−44
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·−158−199−725−604−334−470−420−382−370−291−205−122−44
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·88888888888888888888888888
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·5555555555533
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−251−293−818−697−427−563−513−475−463−384−299−215−137
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·5846284145006135276076897337959109721.058
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·88888888888888888888888888
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
48
Yếu
Chất lượng dồn tích
96
Chuyển đổi tiền mặt
68
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.35 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −2.29
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.288
GMI
0.720
AQI
1.182
SGI
0.951
DEPI
1.000
SGAI
1.019
TATA
0.011
LVGI
0.965

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,19phân vị 26
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,0%phân vị 4
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
2,86×Chạm ngưỡng luật định
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
ÂmChạm ngưỡng luật định

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several mixed signals: the Beneish M-Score is -1.3549 (82nd percentile vs Vietnamese peers, with a year-over-year change of -2.29) indicating more aggressive accounting than most Vietnamese peers, while the Piotroski F-Score is 7/9 (solid fundamentals). The statements show accumulated losses of 2.86x paid-in capital and negative owner’s equity, and the Altman Z-Score is -0.73 (in the distress zone), while accruals quality scores well (95.7/100) but receivables and margin quality score 0/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.3549 (measures likelihood of earnings manipulation based on eight ratios); this is at the 82nd percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and moved by -2.29 year-over-year (an unusually large trajectory vs prior year).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 2.2879 (component of Beneish; measures relative growth in receivables to sales), suggesting receivables grew faster than sales in the period used.
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.1817 (component of Beneish; measures increases in non-current/non-operating assets or capitalisation that can inflate income), indicating rising asset-quality items relative to peers.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0107 (component of Beneish and accruals measure); while small in absolute terms it feeds into the M-Score and must be interpreted with other signals.
  • Altman Z-Score = -0.73 (measures distance to bankruptcy; value in the distress zone), signalling balance-sheet weakness.
  • Owner’s equity (excluding minority interest) = negative (a balance-sheet deficiency reported in the audited statements).
  • Accumulated losses = 2.86x paid-in capital (explicitly reported; a statutory measure of losses relative to contributed capital).
  • Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 0.19 (26th percentile among Vietnamese non-financial companies), indicating profits have not converted well into operating cash over three years.
  • Earnings-quality sub-scores: Receivables quality = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 (these scores measure, respectively, the likelihood that receivables are collectible/in the normal trade cycle and the sustainability/quality of margins).
Tín hiệu tích cực
  • Piotroski F-Score = 7/9 (measures several fundamentals: profitability, leverage/liquidity, operating efficiency; a higher score indicates relatively strong operational/fundamental signals).
  • Accruals quality = 95.7/100 (measures the size and direction of accruals relative to assets and earnings; high score suggests low-risk accruals behavior).
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.7198 (component of Beneish; a value <1 indicates gross margins improved relative to the prior period), which helps explain part of the earnings strength captured by the Piotroski score.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.9513 (component of Beneish; <1 indicates sales did not accelerate relative to the prior period, reducing one classic manipulation motive tied to rapid growth).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (a state-owned maritime corporation) holds 36.0%, and four individuals together hold a further 47.1% (Đào Nguyên Phương 17.0%, Nguyễn Ngọc Minh 14.5%, Nguyễn Vũ 11.4%, Nguyễn Tuấn Anh 5.2%). No director-deal registrations were provided in the supplied data (director deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 'Receivables, loans and other long-term receivables' lines and related-party note in the FY2025 audited statements to confirm the disclosed 0.0% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and to identify any related-party reclassifications.
  • Reconcile the consolidated cash flow from operating activities (3-year sum or per-year line) with consolidated net profit to reproduce the cash conversion ratio of 0.19 and to trace which years and items drive the shortfall.
  • Inspect the equity note and retained earnings / accumulated losses schedule in the FY2025 audited statements to confirm 'accumulated losses = 2.86x paid-in capital' and to show the components (prior-year losses, adjustments, reserves) that produced negative owner’s equity.
  • Review the related-party transactions, group/company note and any schedules of advances/prepayments to related parties or loans to/from affiliates (VAS disclosures) to check for material balances that could affect receivables, asset quality (AQI), or cash conversion.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
−0.73
Vùng nguy hiểm
Sharpe
2.00
Trên 1
Tổng hợp
77
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay17.93×Biên HĐKD0.01×Vòng quay0.63×Đòn bẩy−3.69=ROE−26.0%
Rủi ro giá
Động lượng
+282.6%
Biến động
58.9%
Mức sụt giảm tối đa
−17.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
1.92P/E
P/B
—
P/S
0.22
ROE
−23.0%
ROA
6.8%
EPS
4.679
BVPS
−17.991
Biên gộp
12.6%
Biên ròng
11.3%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.34
EV/EBITDA
1.10
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
8,8 triệu
Vốn điều lệ
88,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Vận tải Thủy
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →