GDW
Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 31.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 36.966
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,25phân vị 55
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,4%phân vị 42
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals for GDW show elevated indicators of receivable- and revenue-related anomalies: a Beneish M-Score of -0.5118 (91st percentile versus Vietnamese peers, year-over-year change +1.66) driven mainly by a high DSRI (2.4090) and AQI (3.2902). At the same time, cash- and accrual-related measures look strong (Accruals quality 100/100, Cash conversion 100/100; Altman Z-Score 4.01), and there are no statutory loss triggers or accumulated losses in the published statements.
- Beneish M-Score -0.5118 (91st percentile among Vietnamese peers; YoY change +1.66). The M-Score measures the likelihood of earnings manipulation signals relative to peers; the high peer percentile and positive YoY change indicate accounting metrics moving toward more aggressive patterns versus Vietnam peers.
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.4090. DSRI measures growth in receivables relative to sales; a value >1 indicates receivables have grown faster than sales and can signal revenue recognition or collection issues.
- AQI (Asset Quality Index) = 3.2902. AQI measures increases in non-current or unusual assets (prepayments, long-term receivables, capitalized costs); a value well above 1 suggests rising asset-side items that can be used to shift expenses off the income statement.
- Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality = 21.6/100. These component scores point to weak revenue and receivable quality despite strong accrual and cash indicators.
- LVGI (Leverage Index for gross margin or related growth) = 1.2468 and DSRI/AQI combination. The combination of elevated AQI and LVGI together with the large DSRI suggests receivable/prepayment or non-trade receivable growth that is out of step with other operating metrics.
- Accruals quality 100.0/100 and Cash conversion 100.0/100. These indicate reported profits are being converted into cash and that accrual-based earnings metrics are not showing internal inconsistency.
- TATA (total accruals to total assets) = -0.0341. A small negative TATA suggests limited total accruals relative to assets in the period measured.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.0010 and GMI (Gross Margin Index) = 0.9756. SGI close to 1 implies stable sales growth; GMI <1 indicates gross margins have slightly improved rather than deteriorated year-over-year.
- Altman Z-Score = 4.01 (safe zone). This measures statutory bankruptcy distance and places GDW in a zone historically associated with low short-term distress probability.
- Piotroski F-Score = 6/9. This is a neutral-to-favorable indicator of fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
Ownership is highly concentrated: state/ institutional investors hold the majority—Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 51.2%, Công ty TNHH Nước Sạch Ree 20.1%, and Ngân hàng TNHH MTV Số Vikki 10.0%—with a small individual stake (Hồ Lê Minh 3.6%). No director-deal registrations were provided in the input (no registered insider transactions noted).
- Compare the change in trade receivables and the DSRI driver: read the notes to the 2025 balance sheet for trade receivables and the receivables aging schedule to reconcile the DSRI = 2.4090 with reported sales.
- Inspect the ‘Other receivables / Long-term receivables / Prepayments’ line and related-party disclosures in FY2025 to account for the AQI = 3.2902 and the 1.4% of total assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile cash flow from operating activities to net profit in the consolidated cash flow statement and the management discussion to verify the cash conversion (3-year OCF/Net profit = 1.25) and the Cash conversion quality 100/100.
- Review revenue recognition policies and significant contracts (sales contracts, progress billing, or construction/service contracts) in the revenue note to assess why Revenue quality scores are low (21.6/100) while margins and accrual metrics appear healthy.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.61
- P/S
- 0.45
- ROE
- 21.4%
- ROA
- 12.7%
- EPS
- 4.239
- BVPS
- 19.749
- Biên gộp
- 40.0%
- Biên ròng
- 6.0%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.85
- Tăng trưởng DT
- +0.1%
- Tăng trưởng LN
- +0.9%
- EV/EBITDA
- 3.07
- Tỷ suất cổ tức
- 9.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 9,5 triệu
- Vốn điều lệ
- 95,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Nước
- Loại hình công ty
- CT