THW
Công ty Cổ phần Cấp nước Tân Hòa
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 17.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 19.190
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,35phân vị 28
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,5%phân vị 53
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -0.4364, which by the original US cutoff (-1.78) would not signal manipulation, but versus Vietnamese peers it sits at the 91st percentile and moved up by +2.64 year-over-year, indicating its earnings-quality indicators have become more aggressive relative to local peers. Key component signals are a high DSRI (1.9538, indicating possible sales/receivables divergence), elevated AQI (1.4308, accruals quality), a low TATA (0.1857, low total accruals relative to assets), a weak Piotroski F-Score of 2/9 (poor fundamental health), but an Altman Z-Score of 3.14 (in the safe zone for bankruptcy distance).
- High DSRI = 1.9538: The Days' Sales in Receivables Index measures growth in receivables relative to sales; a value near 2 suggests receivables are growing faster than sales.
- Elevated AQI = 1.4308: The Accruals Quality Index measures accrual-based distortions; a value >1 indicates accrual patterns that differ from peers and may reduce earnings quality.
- Large Vietnam peer percentile for M-Score = 91st percentile and YoY change +2.64: Although the raw M-Score (-0.4364) is above the US manipulation cutoff, the high local percentile and substantial year-over-year rise show accounting behaviour has grown more aggressive versus Vietnamese peers.
- Very low cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 0.35, 28th percentile: Only 35% of reported profits converted to operating cash over three years, indicating profits are not translating into cash.
- Poor Piotroski F-Score = 2/9: Measures nine fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 2 indicates weak operational and financial fundamentals year-to-year.
- Altman Z-Score = 3.14 (safe zone): The Z-Score combines profitability, leverage, liquidity and activity to estimate bankruptcy distance; 3.14 places the company in the safe zone for the score's intended interpretation.
- DEPI = 0.9870 and SGAI = 0.9578 near 1.0: DEPI (depreciation index) below 1 and SGAI (selling, general & admin index) slightly below 1 show no large unusual increases in depreciation rates or SG&A expense growth relative to sales.
- Receivables outside the trade cycle = 2.5% of total assets (53rd percentile): The portion of receivables attributable to prepayments, loans receivable and other long-term receivables is moderate and near-median among Vietnamese peers.
- No accumulated losses; owner's equity (ex-minority) positive; parent reported no net loss in the most recent year: These statutory balance-sheet facts show retained earnings/equity are not in deficit as of FY2025.
Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn holds 65.0% (state-owned enterprise institution), with three individuals holding 10.4%, 4.3% and small residual stakes. Director-deal activity shows 1 purchase registration (100,000 shares) and no sale registrations in the past year; these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the 2025 movements in trade receivables and revenue in the notes to revenue recognition to reconcile the DSRI (1.9538) with the receivables ageing and provision schedules.
- Inspect the statement of cash flows and the notes to reconcile operating cash flow to reported net profit over the last three years to verify the three-year cash conversion ratio (0.35).
- Review the schedules for ‘loans and receivables’ and ‘prepayments’ in the FY2025 notes to confirm the composition that makes up the 2.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Check the consolidated equity and retained earnings lines and the auditor’s report to confirm there are no accumulated losses and that owner’s equity excluding minority interest is positive.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.41
- P/S
- 0.42
- ROE
- 16.7%
- ROA
- 8.1%
- EPS
- 2.087
- BVPS
- 12.596
- Biên gộp
- 17.0%
- Biên ròng
- 5.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.75
- Tăng trưởng DT
- +15.9%
- Tăng trưởng LN
- +9.3%
- EV/EBITDA
- 2.98
- Tỷ suất cổ tức
- 3.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Nước
- Loại hình công ty
- CT