CMT
Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.764
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,16phân vị 77
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,6%phân vị 65
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows an elevated Beneish M-Score of 0.7536 (95th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +2.67), which signals more aggressive accounting relative to peers and a notable upward trajectory in the score. Other indicators are mixed: earnings-quality metrics are strong (overall 93.0/100 with accruals, cash conversion and receivables quality all 100/100), while margin quality is weaker (60.6/100); Altman Z-Score is 2.85 (the 'grey zone') and Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 0.7536. The score is well above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated; here the company sits in the 95th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score rose by +2.67 year-over-year, indicating a material change in the accounting signal.
- AQI (Asset Quality Index) = 10.0000. AQI measures increases in non-current assets and other items that can signal capitalisation or reclassification; an AQI this high is an outlier within the Beneish components and contributes strongly to the elevated M-Score.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.3387. Sales grew materially (≈33.9% year-over-year as measured by SGI), which can put pressure on recognition policies and is one of the drivers of the overall M-Score movement.
- DEPI (Depreciation Index) = 0.6271 (below 1). DEPI < 1 indicates a lower rate of depreciation expense relative to prior period, which can reflect changes in depreciation policy or asset lives; it is a component that affects the M-Score.
- LVGI (Leverage Index) = 1.0758. Leverage increased about 7.6% year-over-year per this metric, which can interact with accounting choices and risk profile.
- Cash conversion (three-year operating cash flow / net profit) = 2.16 (77th percentile). A value above 1 indicates profits are not fully turning into operating cash (here profitability exceeds operating cash by a factor), which is a medium-level concern in the Vietnamese peer set.
- Earnings Quality Score = 93.0/100 with Accruals quality = 100.0/100, Cash conversion = 100.0/100 and Receivables quality = 100.0/100. These sub-scores indicate that, by the applied earnings-quality metrics, accruals, cash conversion and receivables exhibit high quality.
- Receivables outside the trade cycle = 4.6% of total assets (65th percentile). The amount of non-trade receivables, prepayments or loans receivable is modest relative to peers and not exceptionally large.
- Piotroski F-Score = 6/9. A 6 indicates generally neutral-to-favourable fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests).
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive and the parent has recorded 0 consecutive years of net loss up to FY2025. These are favorable statutory/statement-level facts about capital and profitability continuity.
Ownership is concentrated: three individuals hold a combined 59.5% (Lê Ngọc Tú 34.7%, Trần Thanh Hải 18.0%, Lê Thành Trung 6.8%), with a fourth large institutional holder (afc vietnam fund) at 4.5%. This concentrated, largely insider ownership means major decisions and related-party transactions are likely affected by a small group of controllers.
- Compare the 2025 change in non-current assets and the fixed-asset note to explain the AQI = 10.0000 (look for reclassifications, capitalisations or changes in useful lives).
- Reconcile the components of cash flow from operations in the FY2025 statement of cash flows with reported profit to examine the three-year cash conversion = 2.16 and the high cash-vs-profit divergence.
- Inspect the receivables and other receivables / prepayments notes to verify the composition of the 4.6% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Check the depreciation policy note and property, plant and equipment schedules to see what changed in FY2025 that produced DEPI = 0.6271 (changes in depreciation rates, methods or asset revaluations).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.24
- P/S
- 0.07
- ROE
- 6.4%
- ROA
- 3.3%
- EPS
- 2.320
- BVPS
- 37.398
- Biên gộp
- 10.1%
- Biên ròng
- 1.7%
- D/E
- 0.38
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.96
- EV/EBITDA
- 3.38
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 7,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 72,8 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Phần mềm & Dịch vụ Máy tính
- Phân ngành
- Phần mềm
- Loại hình công ty
- CT